Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12500:2018 về Vòi nước vệ sinh - Hiệu quả sử dụng nước được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018, đưa ra các quy định kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá, phân loại mức độ tiết kiệm nước của các loại vòi nước vệ sinh trên thị trường hiện nay.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vòi nước vệ sinh được lắp đặt trong nhà tắm, nhà vệ sinh, nhà bếp của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và công cộng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kiểm định chất lượng vòi nước vệ sinh tại Việt Nam.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Vòi nước vệ sinh: Thiết bị đầu cuối của hệ thống cấp nước sinh hoạt dùng để đóng, mở và điều tiết lưu lượng nước phục vụ nhu cầu vệ sinh cá nhân hoặc sinh hoạt hàng ngày.
  • Hiệu quả sử dụng nước: Khả năng tiết kiệm nước của vòi nước được đánh giá thông qua lưu lượng dòng chảy ở một mức áp suất tiêu chuẩn nhất định mà vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng.
  • Lưu lượng danh nghĩa: Lưu lượng nước lớn nhất do nhà sản xuất công bố đối với sản phẩm ở điều kiện áp suất thử nghiệm tiêu chuẩn.

Yêu cầu kỹ thuật về hiệu quả sử dụng nước

  • Quy định giới hạn lưu lượng dòng chảy tối đa đối với từng nhóm sản phẩm cụ thể như vòi chậu rửa (lavabo), vòi bếp, vòi sen tắm nhằm ngăn ngừa việc lãng phí tài nguyên nước.
  • Thiết lập các mức phân cấp hiệu quả sử dụng nước (nhãn tiết kiệm nước) từ thấp đến cao dựa trên kết quả đo lường lưu lượng thực tế.
  • Yêu cầu về tính năng kỹ thuật của các bộ phận hạn chế lưu lượng (aerator/bộ tạo bọt) đi kèm vòi nước để đảm bảo dòng chảy êm, không bắn tóe và duy trì áp lực phun cần thiết.

Phương pháp thử nghiệm và xác định lưu lượng

  • Quy định chi tiết về sơ đồ hệ thống thử nghiệm, các thiết bị đo áp suất, đo lưu lượng và nhiệt độ nước tiêu chuẩn.
  • Quy trình tiến hành đo lưu lượng dòng chảy ở các mức áp suất động lực học khác nhau (thường từ 0,1 MPa đến 0,5 MPa) để xác định tính ổn định của dòng chảy.
  • Phương pháp tính toán giá trị trung bình và đối chiếu với bảng tiêu chuẩn phân cấp hiệu quả sử dụng nước để đưa ra kết luận kiểm định.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12500:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần thúc đẩy xu hướng sử dụng thiết bị tiết kiệm nước trong các công trình xanh và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát, dán nhãn năng lượng và tài nguyên đối với sản phẩm xây dựng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12500:2018

VÒI NƯỚC VỆ SINH - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NƯỚC

Sanitary tapware - Water efficiency

Lời nói đầu

TCVN 12500:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC189 Sản phẩm gốm xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VÒI NƯỚC VỆ SINH - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NƯỚC

Sanitary tapware - Water efficiency

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các mức nước tiêu thụ và phương pháp xác định mức nước tiêu thụ nhằm đánh giá và phân cấp hiệu quả sử dụng nước của vòi nước vệ sinh, bao gồm sen vòi, vòi rửa bát và vòi rửa mặt.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

EN 200, Sanitary tapware - Single taps and combination taps for water supply systems of type 1 and type 2 - General technical specification (Thiết bị vệ sinh - Vòi đơn và vòi kết hợp cho hệ thống cấp nước kiểu 1 và kiểu 2 - Yêu cu kỹ thuật chung)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Hiệu quả sử dụng nước (water efficiency)

Mức tiêu thụ nước ít nhất của vòi nước vệ sinh, bao gồm sen vòi, vòi rửa bát và vòi rửa mặt, nhưng vẫn đảm bảo tính năng sử dụng của sản phẩm, được đánh giá thông qua “Lưu lượng hiệu quả”.

3.2

Lưu lượng hiệu quả (efficient flow rates)

Giá trị trung bình của các lưu lượng nước trung bình chảy qua vòi nước tại các áp suất dòng động bằng 100 kPa, 150 kPa, 250 kPa, 350 kPa và 500 kPa, tính bằng lít trên phút (L/min).

3.3

Sen vòi (Shower)

Thiết bị phun nước nhằm mục đích tắm rửa, cho phép nước chảy ra dưới dạng các tia phun hoặc các giọt nước, có thể bao gồm tay cầm (cố định hoặc xoay), ống dây mềm (có hoặc không có bộ phận điều chỉnh dòng chảy), có kết hợp với vòi hoặc các thành phần khác.

3.4

Vòi rửa bát (sink tap)

Thiết bị xả nước theo nguyên lý đóng và mở dòng nước chảy vào chậu rửa hoặc bồn rửa, chủ yếu sử dụng cho mục đích rửa bát, có thể bao gồm tay cầm cố định hoặc xoay, có thể kết hợp với ống mềm hoặc tích hợp cảm biến đóng mở tự động hoặc kết hợp van trộn nóng lạnh.

3.5

Vòi rửa mặt (basin tap)

Thiết bị xả nước theo nguyên lý đóng và mở dòng nước chảy vào chậu rửa hoặc bồn rửa, chủ yếu sử dụng cho mục đích rửa mặt và rửa tay, có thể bao gồm tay cầm cố định hoặc xoay, có thể kết hợp với ống mềm hoặc tích hợp cảm biến đóng mở tự động hoặc kết hợp van trộn nóng lạnh.

4  Yêu cầu chung

4.1  Vòi nước vệ sinh phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong EN 200.

4.2  Lưu lượng trung bình cao nhất xác định theo EN 200 tại mỗi áp suất dòng động bằng 100 kPa, 150 kPa, 250 kPa, 350 kPa và 500 kPa phải không được vượt quá giới hạn trên của dải lưu lượng dùng để phân cấp xác định lưu lượng hiệu quả (nêu trong Bảng 1) lớn hơn 0,5 L/min.

4.3  Lưu lượng trung bình thấp nhất xác định theo EN 200 tại mỗi áp suất dòng động bằng 100 kPa, 150 kPa, 250 kPa, 350 kPa và 500 kPa phải không được vượt quá giới hạn dưới của dải lưu lượng dùng để phân cấp xác định lưu lượng hiệu quả (nêu trong Bảng 1) lớn hơn 0,5 L/min.

4.4  Chênh lệch giữa lưu lượng trung bình cao nhất và thấp nhất xác định theo EN 200 tại mỗi áp suất dòng động bằng 100 kPa, 150 kPa, 250 kPa, 350 kPa và 500 kPa không được vượt quá 2,0 L/min.

5  Yêu cầu về hiệu quả sử dụng nước

Hiệu quả sử dụng nước của vòi nước vệ sinh được chia thành 3 cấp theo quy định trong Bảng 1. Hiệu quả sử dụng nước tăng dần theo thứ tự các cấp, cấp 1 là cấp có hiệu quả sử dụng nước thấp nhất, cấp 3 là cấp có hiệu quả sử dụng nước cao nhất.

Bảng 1 - Cấp hiệu quả sử dụng nước của vòi nước vệ sinh

Thiết bị

Cấp

Lưu lưng hiệu quả, f L/min

Sen vòi

1

8,0 < f ≤ 10,0

2

6,0 < f ≤ 8,0

3

4,5 < f ≤ 6,0

Vòi rửa bát

1

6,0 < f ≤ 8,0

2

4,0 < f ≤ 6,0

3

2,5 < f ≤ 4,0

Vòi rửa mặt

1

6,0 < f ≤ 8,0

2

4,0 < f ≤ 6,0

3

1,5 < f ≤ 4,0

6  Phương pháp xác định hiệu quả sử dụng nước

6.1  Xác định lưu lượng trung bình hai lần đo của vòi nước vệ sinh theo EN 200 tại các áp suất dòng động bằng 50 kPa, 100 kPa, 150 kPa, 200 kPa, 250 kPa, 300 kPa, 350 kPa, 400 kPa, 450 kPa, 500 kPa và 550 kPa.

CHÚ THÍCH: Ghi lại các lưu lượng trung bình tại mỗi áp suất dòng động bằng 50 kPa, 200 kPa, 300 kPa, 400 kPa, 450 kPa và 550 kPa chỉ với mục đích thu thập dữ liệu, không dùng để tính toán.

6.2  Tính lưu lượng hiệu quả (f) bằng giá trị trung bình của các lưu lượng trung bình tại áp suất dòng động bằng 100 kPa, 150 kPa, 250 kPa, 350 kPa và 500 kPa, đơn vị tính bằng lít trên phút (L/min).

6.3  Hiệu quả sử dụng nước của vòi nước vệ sinh được đánh giá thông qua các cấp lưu lượng hiệu quả theo quy định trong Bảng 1.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Yêu cầu chung

5  Yêu cầu về hiệu quả sử dụng nước

6  Phương pháp xác định hiệu quả sử dụng nước

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12500:2018 về Vòi nước vệ sinh - Hiệu quả sử dụng nước

Số hiệu: TCVN12500:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12500:2018 về Vòi nư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký