Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-2:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22034-2:2016) về "Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 2: Dung sai kích thước dây" do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật về dung sai đường kính và độ không tròn đối với các sản phẩm dây thép tròn.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các mức dung sai cho phép đối với đường kính của dây thép tròn và độ không tròn của dây thép (nếu có yêu cầu). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, thử nghiệm, xuất nhập khẩu và nghiệm thu các sản phẩm dây thép và sản phẩm làm từ dây thép tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Quy định các mức dung sai kích thước đường kính đối với các loại dây thép tròn có mặt cắt ngang không đổi.
  • Xác định các yêu cầu về độ không tròn (độ ôvan) của dây thép nhằm đảm bảo tính đồng đều về mặt hình học của sản phẩm trong quá trình chế tạo và sử dụng.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại dây thép có hình dạng mặt cắt đặc biệt khác trừ khi có thỏa thuận riêng giữa các bên liên quan.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với TCVN 12518-1 (ISO 22034-1) liên quan đến các yêu cầu chung đối với dây thép và sản phẩm dây thép.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Đường kính danh nghĩa (d): Là giá trị đường kính được sử dụng để định danh kích thước của dây thép trên danh nghĩa thiết kế và thương mại.
  • Đường kính thực tế: Là giá trị đo được thực tế tại một mặt cắt ngang bất kỳ của dây thép bằng các dụng cụ đo lường chuyên dụng đạt chuẩn.
  • Độ không tròn (độ ôvan): Là hiệu số giữa trị số đường kính lớn nhất và trị số đường kính nhỏ nhất đo được trên cùng một mặt cắt ngang của dây thép.
  • Dung sai đường kính: Khoảng sai lệch cho phép giữa đường kính thực tế đo được so với đường kính danh nghĩa của dây thép.

Điều 4: Quy định chung về dung sai kích thước dây

  • Thiết lập các cấp dung sai tiêu chuẩn (từ các cấp có độ chính xác cao đến các cấp thông thường) để áp dụng phù hợp với từng chủng loại sản phẩm dây thép cụ thể.
  • Quy định phương pháp đo lường chuẩn hóa nhằm xác định chính xác đường kính thực tế và độ không tròn, hạn chế tối đa sai số do thiết bị đo hoặc phương pháp đo gây ra.
  • Yêu cầu về sự phù hợp: Sản phẩm dây thép được coi là đạt tiêu chuẩn về kích thước khi tất cả các kết quả đo đường kính thực tế nằm trong giới hạn dung sai cho phép của cấp dung sai được lựa chọn.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng chính thức trên toàn quốc, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về dung sai kích thước dây thép.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12518-2:2018

ISO 22034-2:2016

DÂY THÉP VÀ CÁC SẢN PHẨM DÂY THÉP - PHẦN 2: DUNG SAI KÍCH THƯỚC DÂY

Steel wire and wire products - Part 2: Tolerances on wire dimensions

Lời nói đầu

TCVN 12518-2:2018 hoàn toàn tương đương ISO 22034-2:2016.

TCVN 12518-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC17, Thép biên soạn, Tng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chun TCVN12518 (ISO 22034), Dây thép và các sản phẩm dây thép, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 12518-1 (ISO 22034-1), Phần 1: Phương pháp th chung;

- TCVN 12518-2 (ISO 22034-2), Phần 2: Dung sai kích thước dây.

 

DÂY THÉP VÀ CÁC SN PHM DÂY THÉP - PHN 2: DUNG SAI KÍCH THƯỚC DÂY

Steel wire and wire products - Part 2: Tolerances on wire dimensions

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định dung sai cho đường kính của dây thép tròn và khi thích hợp, cho chiều dài của dây thép tròn được cắt thành từng đoạn dùng cho dây thép sáng bóng (nghĩa là không có lớp phủ), dây thép có lớp phủ kim loại và dây thép có lớp phủ phi kim loại.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công b thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm c các sửa đổi, nếu có.

TCVN 11371 (ISO 6929), Sản phm thép - Từ vựng.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ về định nghĩa sau.

3.1

Dây thép (wire)

Xem TCVN 11371 (ISO 6929).

CHÚ THÍCH: Dây thép có thể được cung cấp c lớp phủ kim loại hoặc lớp phủ phi kim loại hoặc cả hai, hoặc không có lớp phủ.

3.2

Đoạn dây thép (cut length)

Đoạn cắt đã nn thẳng của dây thép có chiều dài quy định.

4  Dung sai đường kính của dây thép

4.1  Quy định chung

Phải thực hiện các phép đo đường kính tại bất cứ mặt cắt ngang nào và giá trị đo không được sai khác so với dung sai quy định trong các bảng có liên quan của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 1: Dung sai đường kính có th thay đổi khi các đoạn dây thép được cung cấp bi một bên thứ ba.

CHÚ THÍCH 2: Dung sai đường kính cho các cấp từ T1 đến T5 (xem Bảng 1) được tính toán như sau:

T1 = 0,035 ; T2 = 0,027 ; T3 = 0.021 ; T4 = 0,015 ; T5 = 0,010

trong đó d đường kính đo, tính bằng milimet.

4.2  Dung sai đường kính của dây thép tròn không có lớp phủ và có lớp phủ kẽm

Khách hàng hoặc tiêu chuẩn sản phm phải chỉ ra phạm vi dung sai yêu cầu từ Bảng 1.

Đường kính phải trong phạm vi dung sai có liên quan cho trong Bảng 1.

CHÚ THÍCH: Trừ khi có quy định khác trong đơn đặt hàng/thư tìm hiểu đặt hàng, cp dung sai T1 thường có thể được sử dụng cho dây có lớp mạ kẽm dày, T2 thường có th được sử dụng cho dây có lớp mạ kẽm khác, và T3, T4 và T5 thường có th được sử dụng cho dây được kéo sáng bóng khi có yêu cầu tăng độ chính xác khi đặt hàng.

Bng 1 - Dung sai đường kính

Dung sai đường kính, mm

Phạm vi đường kính của dây thép, d

mm

T1

T2

T3

T4

T5

± 0,003

-

-

-

0,050 d < 0,091

± 0,004

-

-

-

0,050 < d < 0,072

0,091d < 0,17

± 0,005

-

-

-

0,072 d < 0,12

0,17 d < 0,26

± 0,006

-

-

0,05d< 0,12

0,12 d < 0,17

0,26 d < 0,37

± 0,008

-

-

0,12d < 0,15

0,17 ≤ d < 0,29

0,37 d < 0,65

± 0,010

-

-

0,15d < 0,23

0,29 d < 0,45

0,65 d < 1,01

± 0,012

-

-

0,23d < 0,33

0,45 d < 0,65

1,01d < 1,45

± 0,015

-

0,20d < 0,31

0,33d < 0,52

0,65 d < 1,01

1,45 d < 2,26

± 0,020

-

0,31d < 0,55

0,52d < 0,91

1,01 d < 1,78

2,26 d < 4,01

± 0,025

0,30d < 0,52

0,55d < 0,86

0,91d < 1,42

1,78d < 2,78

4,01 d < 6,26

± 0,030

0,52d < 0,74

0,86d <1,24

1,42d < 2,05

2,78 d < 4,01

6,26 d < 9,01

± 0,035

0,74 d < 1,01

1,24d < 1,69

2,05d < 2,78

4,01 ≤ d < 5,45

9,01d < 12,26

± 0,040

1,01d < 1,31

1,69d < 2,20

2,78d < 3,63

5,45d < 7,12

12,26d < 16,01

± 0,045

1,31 ≤ d < 1,66

2,20d < 2,78

3,63d < 4,60

7,12 d < 9,01

16,01 ≤ d < 20,26

± 0,050

1,66d < 2,05

2,78d < 3,43

4,60d < 5,67

9,01 d < 11,12

20,26 d 25,00

± 0,060

2,05 ≤ d < 2,94

3,43d < 4,94

5,67d < 8,17

11,12 d < 16,01

-

± 0,070

2,94d < 4,01

4,94d < 6,73

8,17d < 11,12

16,01 d < 21,77

-

± 0,080

4,01d < 5,23

6,73d < 8,78

11,12d < 14,52

21,77 d 25,00

-

± 0,090

5,23d < 6,62

8,78d < 11,12

14,52d < 18,37

-

-

± 0,100

6,62d < 8,17

11,12d < 13,72

18,37d < 22,68

-

-

± 0,120

8,17d < 11,76

13,72d < 19,76

22,68d25,00

-

-

± 0,140

11,76d < 16,01

19,76d 25,00

-

-

-

± 0,160

16,01d < 20,90

-

-

-

-

± 0,180

20,90d25,00

-

-

-

-

4.3  Độ không tròn (độ ô van)

Độ không tròn là hiệu số giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của dây thép tại bất cứ mặt cắt ngang nào và không được lớn hơn một nửa tổng dung sai cho trong Bảng 1.

4.4  Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ hữu cơ

4.4.1  Lớp phủ hữu cơ đùn ép

Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ hữu cơ đùn ép phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2.

Lõi thép có thể là dây đánh bóng hoặc dây phủ kim loại (thường là phủ kẽm).

4.4.2  Lớp phủ hữu cơ thiêu kết

Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ hữu cơ thiêu kết phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2. Thông thường dây thép có lõi là dây có lớp phủ kim loại (thường là lớp phủ kẽm).

Bng 2 - Dung sai cho đường kính và chiều dày lớp phủ của dây thép lớp phủ hữu cơ thiêu kết và lớp phủ hữu cơ đùn ép

Đường kính dây thép có lớp phủ hữu cơ mm

Dung sai cho toàn bộ đường kính có lớp phủ hữu cơ mm

Chiều dày nhỏ nht của lớp phủ, mm

Độ đng tâm nh nht

%

Đùn ép

Thiêu kết

Đùn ép

Thiêu kết

d 1,00

± 0,10

 0,20

0,12

75

65

1,00 < 5 2,00

± 0,10

0,25

0,12

75

65

2,00 < d 3,15

± 0,15

0,35

0,15

75

65

3,15 < d 6,00

± 0,20

0,40

0,20

75

65

6,00 < d 13,00

± 0,25

0,50

-

75

65

CHÚ THÍCH 1: Dung sai đường kính của dây thép có lớp ph kẽm hoặc lớp phủ hợp kim kẽm là T1 trong Bảng 1.

CHÚ THÍCH 2: Độ đng tâm bng 100 x chiều dày nhỏ nht theo bán kính chia chia chiều dày lớn nht theo bán kính như đã quy định trong tiêu chun lớp phủ.

CHÚ THÍCH 3: Đùn ép” ám ch vật liệu không có cht dính kết

5  Dung sai cho đoạn dây thép

5.1  Dung sai chiều dài

Dung sai chiều dài của các đoạn dây thép phải theo chỉ dẫn trong Bảng 3. Có ba cấp dung sai chiu dài của các đoạn dây thép cho trong Bảng 3 phụ thuộc vào chiều dài danh nghĩa. Khách hàng phải lựa chọn cấp thích hợp theo yêu cầu.

Bảng 3 - Dung sai chiều dài của các đoạn dây thép

Chiều dài danh nghĩa

mm

Dung sai chiều dài

Trên

Đến và bao gồm

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

-

300

1000

300

1000

-

± 0,50 mm

± 1,00 mm

± 0,10%

± 0,50% cho tất cả các chiều dài

± 1,00% cho tất cả các chiều dài

5.2  Dung sai độ thẳng

Có ba cấp độ thẳng của các đoạn dây thép cho trong Bảng 4 dùng cho các đường kính dây quy định trong Bảng 5. Khách hàng phải lựa chọn cấp thích hợp theo yêu cầu. Hình 1 minh họa phép đo độ không thẳng.

Đối với các cấp 1 và 2, các đoạn dây thép cũng phải đáp ứng các yêu cầu của phép thử lăn được thực hiện trên một mặt phẳng nghiêng bng kính thủy tinh trơn nhẵn. Các đoạn dây thép được đặt trên mặt phẳng nghiêng vị trí cho phép chúng lăn tự do xuống dưới.

Bng 4 - Dung sai độ thẳng của các đoạn dây thép

Cấp

L = 500 mm

L = 1000 mm

Thử lăn

1

a = 0,5 mm

a = 2mm

Sẽ lăn xuống mặt phẳng nghiêng 1/10

2

a = 1,0 mm

a = 4 mm

3

Không yêu cầu

Bng 5 - Chiều dài th đ đo độ không thng

Đường kính dây thép, d

mm

Chiều dài thử, L

mm

200 ≤ d ≤ 6,00

500

6,00 < d 13,00

500 hoặc 1000

13,00 < d 20,00

1000

CHÚ THÍCH: Dây thép có đường kính nhỏ hơn 2,00 mm sẽ có chiều dài không đủ cứng vng cho nên khó đo độ không thẳng a. Vì thế, phi thực hiện phép đo theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cp

CHÚ DN:

L chiều dài thử.

a độ không thẳng

Hình 1 - Đo độ không thẳng

6  Chiều dài dây thép dạng cuộn

Với dây thép có kích thước và khối lượng riêng đã biết, có th xác định chiều dài của cuộn dây bằng cách cân cuộn dây và tính toán chiều dài từ khối lượng thu được này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-2:2018 (ISO 22034-2:2016) về Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 2: Dung sai kích thước dây

Số hiệu: TCVN12518-2:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-2:2018 (ISO 22...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký