Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-2:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22034-2:2016) về "Dây thép và các sản phẩm dây thép - Phần 2: Dung sai kích thước dây" do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật về dung sai đường kính và độ không tròn đối với các sản phẩm dây thép tròn.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các mức dung sai cho phép đối với đường kính của dây thép tròn và độ không tròn của dây thép (nếu có yêu cầu). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, thử nghiệm, xuất nhập khẩu và nghiệm thu các sản phẩm dây thép và sản phẩm làm từ dây thép tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định các mức dung sai kích thước đường kính đối với các loại dây thép tròn có mặt cắt ngang không đổi.
- Xác định các yêu cầu về độ không tròn (độ ôvan) của dây thép nhằm đảm bảo tính đồng đều về mặt hình học của sản phẩm trong quá trình chế tạo và sử dụng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại dây thép có hình dạng mặt cắt đặc biệt khác trừ khi có thỏa thuận riêng giữa các bên liên quan.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với TCVN 12518-1 (ISO 22034-1) liên quan đến các yêu cầu chung đối với dây thép và sản phẩm dây thép.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Đường kính danh nghĩa (d): Là giá trị đường kính được sử dụng để định danh kích thước của dây thép trên danh nghĩa thiết kế và thương mại.
- Đường kính thực tế: Là giá trị đo được thực tế tại một mặt cắt ngang bất kỳ của dây thép bằng các dụng cụ đo lường chuyên dụng đạt chuẩn.
- Độ không tròn (độ ôvan): Là hiệu số giữa trị số đường kính lớn nhất và trị số đường kính nhỏ nhất đo được trên cùng một mặt cắt ngang của dây thép.
- Dung sai đường kính: Khoảng sai lệch cho phép giữa đường kính thực tế đo được so với đường kính danh nghĩa của dây thép.
Điều 4: Quy định chung về dung sai kích thước dây
- Thiết lập các cấp dung sai tiêu chuẩn (từ các cấp có độ chính xác cao đến các cấp thông thường) để áp dụng phù hợp với từng chủng loại sản phẩm dây thép cụ thể.
- Quy định phương pháp đo lường chuẩn hóa nhằm xác định chính xác đường kính thực tế và độ không tròn, hạn chế tối đa sai số do thiết bị đo hoặc phương pháp đo gây ra.
- Yêu cầu về sự phù hợp: Sản phẩm dây thép được coi là đạt tiêu chuẩn về kích thước khi tất cả các kết quả đo đường kính thực tế nằm trong giới hạn dung sai cho phép của cấp dung sai được lựa chọn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12518-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng chính thức trên toàn quốc, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về dung sai kích thước dây thép.
ISO 22034-2:2016
DÂY THÉP VÀ CÁC SẢN PHẨM DÂY THÉP - PHẦN 2: DUNG SAI KÍCH THƯỚC DÂY
Steel wire and wire products - Part 2: Tolerances on wire dimensions
Lời nói đầu
TCVN 12518-2:2018 hoàn toàn tương đương ISO 22034-2:2016.
TCVN 12518-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN12518 (ISO 22034), Dây thép và các sản phẩm dây thép, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12518-1 (ISO 22034-1), Phần 1: Phương pháp thử chung;
- TCVN 12518-2 (ISO 22034-2), Phần 2: Dung sai kích thước dây.
DÂY THÉP VÀ CÁC SẢN PHẨM DÂY THÉP - PHẦN 2: DUNG SAI KÍCH THƯỚC DÂY
Steel wire and wire products - Part 2: Tolerances on wire dimensions
Tiêu chuẩn này quy định dung sai cho đường kính của dây thép tròn và khi thích hợp, cho chiều dài của dây thép tròn được cắt thành từng đoạn dùng cho dây thép sáng bóng (nghĩa là không có lớp phủ), dây thép có lớp phủ kim loại và dây thép có lớp phủ phi kim loại.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 11371 (ISO 6929), Sản phẩm thép - Từ vựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ về định nghĩa sau.
3.1
Dây thép (wire)
Xem TCVN 11371 (ISO 6929).
CHÚ THÍCH: Dây thép có thể được cung cấp có lớp phủ kim loại hoặc lớp phủ phi kim loại hoặc cả hai, hoặc không có lớp phủ.
3.2
Đoạn dây thép (cut length)
Đoạn cắt đã nắn thẳng của dây thép có chiều dài quy định.
4 Dung sai đường kính của dây thép
4.1 Quy định chung
Phải thực hiện các phép đo đường kính tại bất cứ mặt cắt ngang nào và giá trị đo không được sai khác so với dung sai quy định trong các bảng có liên quan của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Dung sai đường kính có thể thay đổi khi các đoạn dây thép được cung cấp bởi một bên thứ ba.
CHÚ THÍCH 2: Dung sai đường kính cho các cấp từ T1 đến T5 (xem Bảng 1) được tính toán như sau:
T1 = 0,035
; T2 = 0,027
; T3 = 0.021
; T4 = 0,015
; T5 = 0,010 ![]()
trong đó d là đường kính đo, tính bằng milimet.
4.2 Dung sai đường kính của dây thép tròn không có lớp phủ và có lớp phủ kẽm
Khách hàng hoặc tiêu chuẩn sản phẩm phải chỉ ra phạm vi dung sai yêu cầu từ Bảng 1.
Đường kính phải ở trong phạm vi dung sai có liên quan cho trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Trừ khi có quy định khác trong đơn đặt hàng/thư tìm hiểu đặt hàng, cấp dung sai T1 thường có thể được sử dụng cho dây có lớp mạ kẽm dày, T2 thường có thể được sử dụng cho dây có lớp mạ kẽm khác, và T3, T4 và T5 thường có thể được sử dụng cho dây được kéo sáng bóng khi có yêu cầu tăng độ chính xác khi đặt hàng.
Bảng 1 - Dung sai đường kính
| Dung sai đường kính, mm | Phạm vi đường kính của dây thép, d mm | ||||
| T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | |
| ± 0,003 | - | - | - | — | 0,050 ≤ d < 0,091 |
| ± 0,004 | - | - | - | 0,050 < d < 0,072 | 0,091 ≤ d < 0,17 |
| ± 0,005 | - | - | - | 0,072 ≤ d < 0,12 | 0,17 ≤ d < 0,26 |
| ± 0,006 | - | - | 0,05 ≤ d< 0,12 | 0,12 ≤ d < 0,17 | 0,26 ≤ d < 0,37 |
| ± 0,008 | - | - | 0,12 ≤ d < 0,15 | 0,17 ≤ d < 0,29 | 0,37 ≤ d < 0,65 |
| ± 0,010 | - | - | 0,15 ≤ d < 0,23 | 0,29 ≤ d < 0,45 | 0,65 ≤ d < 1,01 |
| ± 0,012 | - | - | 0,23 ≤ d < 0,33 | 0,45 ≤ d < 0,65 | 1,01 ≤ d < 1,45 |
| ± 0,015 | - | 0,20 ≤ d < 0,31 | 0,33 ≤ d < 0,52 | 0,65 ≤ d < 1,01 | 1,45 ≤ d < 2,26 |
| ± 0,020 | - | 0,31 ≤ d < 0,55 | 0,52 ≤ d < 0,91 | 1,01 ≤ d < 1,78 | 2,26 ≤ d < 4,01 |
| ± 0,025 | 0,30 ≤ d < 0,52 | 0,55 ≤ d < 0,86 | 0,91 ≤ d < 1,42 | 1,78 ≤ d < 2,78 | 4,01 ≤ d < 6,26 |
| ± 0,030 | 0,52 ≤ d < 0,74 | 0,86 ≤ d <1,24 | 1,42 ≤ d < 2,05 | 2,78 ≤ d < 4,01 | 6,26 ≤ d < 9,01 |
| ± 0,035 | 0,74 ≤ d < 1,01 | 1,24 ≤ d < 1,69 | 2,05 ≤ d < 2,78 | 4,01 ≤ d < 5,45 | 9,01 ≤ d < 12,26 |
| ± 0,040 | 1,01 ≤ d < 1,31 | 1,69 ≤ d < 2,20 | 2,78 ≤ d < 3,63 | 5,45 ≤ d < 7,12 | 12,26 ≤ d < 16,01 |
| ± 0,045 | 1,31 ≤ d < 1,66 | 2,20 ≤ d < 2,78 | 3,63 ≤ d < 4,60 | 7,12 ≤ d < 9,01 | 16,01 ≤ d < 20,26 |
| ± 0,050 | 1,66 ≤ d < 2,05 | 2,78 ≤ d < 3,43 | 4,60 ≤ d < 5,67 | 9,01 ≤ d < 11,12 | 20,26 ≤ d ≤ 25,00 |
| ± 0,060 | 2,05 ≤ d < 2,94 | 3,43 ≤ d < 4,94 | 5,67 ≤ d < 8,17 | 11,12 ≤ d < 16,01 | - |
| ± 0,070 | 2,94 ≤ d < 4,01 | 4,94 ≤ d < 6,73 | 8,17 ≤ d < 11,12 | 16,01 ≤ d < 21,77 | - |
| ± 0,080 | 4,01 ≤ d < 5,23 | 6,73 ≤ d < 8,78 | 11,12 ≤ d < 14,52 | 21,77 ≤ d ≤ 25,00 | - |
| ± 0,090 | 5,23 ≤ d < 6,62 | 8,78 ≤ d < 11,12 | 14,52 ≤ d < 18,37 | - | - |
| ± 0,100 | 6,62 ≤ d < 8,17 | 11,12 ≤ d < 13,72 | 18,37 ≤ d < 22,68 | - | - |
| ± 0,120 | 8,17 ≤ d < 11,76 | 13,72 ≤ d < 19,76 | 22,68 ≤ d ≤ 25,00 | - | - |
| ± 0,140 | 11,76 ≤ d < 16,01 | 19,76 ≤ d ≤ 25,00 | - | - | - |
| ± 0,160 | 16,01 ≤ d < 20,90 | - | - | - | - |
| ± 0,180 | 20,90 ≤ d ≤ 25,00 | - | - | - | - |
4.3 Độ không tròn (độ ô van)
Độ không tròn là hiệu số giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của dây thép tại bất cứ mặt cắt ngang nào và không được lớn hơn một nửa tổng dung sai cho trong Bảng 1.
4.4 Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ hữu cơ
4.4.1 Lớp phủ hữu cơ đùn ép
Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ hữu cơ đùn ép phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2.
Lõi thép có thể là dây đánh bóng hoặc dây phủ kim loại (thường là phủ kẽm).
4.4.2 Lớp phủ hữu cơ thiêu kết
Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ hữu cơ thiêu kết phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2. Thông thường dây thép có lõi là dây có lớp phủ kim loại (thường là lớp phủ kẽm).
Bảng 2 - Dung sai cho đường kính và chiều dày lớp phủ của dây thép có lớp phủ hữu cơ thiêu kết và lớp phủ hữu cơ đùn ép
| Đường kính dây thép có lớp phủ hữu cơ mm | Dung sai cho toàn bộ đường kính có lớp phủ hữu cơ mm | Chiều dày nhỏ nhất của lớp phủ, mm | Độ đồng tâm nhỏ nhất % | ||
| Đùn ép | Thiêu kết | Đùn ép | Thiêu kết | ||
| d ≤ 1,00 | ± 0,10 | 0,20 | 0,12 | 75 | 65 |
| 1,00 < 5 ≤ 2,00 | ± 0,10 | 0,25 | 0,12 | 75 | 65 |
| 2,00 < d ≤ 3,15 | ± 0,15 | 0,35 | 0,15 | 75 | 65 |
| 3,15 < d ≤ 6,00 | ± 0,20 | 0,40 | 0,20 | 75 | 65 |
| 6,00 < d ≤ 13,00 | ± 0,25 | 0,50 | - | 75 | 65 |
| CHÚ THÍCH 1: Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ kẽm hoặc lớp phủ hợp kim kẽm là T1 trong Bảng 1. CHÚ THÍCH 2: Độ đồng tâm bằng 100 x chiều dày nhỏ nhất theo bán kính chia chia chiều dày lớn nhất theo bán kính như đã quy định trong tiêu chuẩn lớp phủ. CHÚ THÍCH 3: “Đùn ép” ám chỉ vật liệu không có chất dính kết | |||||
5.1 Dung sai chiều dài
Dung sai chiều dài của các đoạn dây thép phải theo chỉ dẫn trong Bảng 3. Có ba cấp dung sai chiều dài của các đoạn dây thép cho trong Bảng 3 phụ thuộc vào chiều dài danh nghĩa. Khách hàng phải lựa chọn cấp thích hợp theo yêu cầu.
Bảng 3 - Dung sai chiều dài của các đoạn dây thép
| Chiều dài danh nghĩa mm | Dung sai chiều dài | |||
| Trên | Đến và bao gồm | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
| - 300 1000 | 300 1000 - | ± 0,50 mm ± 1,00 mm ± 0,10% | ± 0,50% cho tất cả các chiều dài | ± 1,00% cho tất cả các chiều dài |
5.2 Dung sai độ thẳng
Có ba cấp độ thẳng của các đoạn dây thép cho trong Bảng 4 dùng cho các đường kính dây quy định trong Bảng 5. Khách hàng phải lựa chọn cấp thích hợp theo yêu cầu. Hình 1 minh họa phép đo độ không thẳng.
Đối với các cấp 1 và 2, các đoạn dây thép cũng phải đáp ứng các yêu cầu của phép thử lăn được thực hiện trên một mặt phẳng nghiêng bằng kính thủy tinh trơn nhẵn. Các đoạn dây thép được đặt trên mặt phẳng nghiêng ở vị trí cho phép chúng lăn tự do xuống dưới.
Bảng 4 - Dung sai độ thẳng của các đoạn dây thép
| Cấp | L = 500 mm | L = 1000 mm | Thử lăn |
| 1 | a = 0,5 mm | a = 2mm | Sẽ lăn xuống mặt phẳng nghiêng 1/10 |
| 2 | a = 1,0 mm | a = 4 mm | |
| 3 | Không yêu cầu | ||
Bảng 5 - Chiều dài thử để đo độ không thẳng
| Đường kính dây thép, d mm | Chiều dài thử, L mm |
| 200 ≤ d ≤ 6,00 | 500 |
| 6,00 < d ≤ 13,00 | 500 hoặc 1000 |
| 13,00 < d ≤ 20,00 | 1000 |
| CHÚ THÍCH: Dây thép có đường kính nhỏ hơn 2,00 mm sẽ có chiều dài không đủ cứng vững cho nên khó đo độ không thẳng a. Vì thế, phải thực hiện phép đo theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp | |

CHÚ DẪN:
L chiều dài thử.
a độ không thẳng
Hình 1 - Đo độ không thẳng
6 Chiều dài dây thép dạng cuộn
Với dây thép có kích thước và khối lượng riêng đã biết, có thể xác định chiều dài của cuộn dây bằng cách cân cuộn dây và tính toán chiều dài từ khối lượng thu được này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7938:2009 (ISO 10144:1991) về Quy trình chứng nhận đối với thanh và dây thép làm cốt bê tông
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2362:1993 về Dây thép hàn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-21:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 21: Thép chữ T
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-2:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều
- 1 Quyết định 4243/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thép do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7938:2009 (ISO 10144:1991) về Quy trình chứng nhận đối với thanh và dây thép làm cốt bê tông
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2362:1993 về Dây thép hàn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-21:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 21: Thép chữ T
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-2:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 2: Thép góc cạnh không đều