Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12563:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất MCPA quy định phương pháp kiểm nghiệm và xác định chính xác hàm lượng hoạt chất MCPA trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thành phẩm.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam nhằm đánh giá chất lượng hoạt chất MCPA (axit 2-methyl-4-chlorophenoxyacetic) dạng kỹ thuật hoặc dạng thành phẩm thương mại.

Nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn

  • Nguyên tắc xác định: Hàm lượng hoạt chất MCPA được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector tử ngoại (UV) ở bước sóng thích hợp. Việc định lượng được thực hiện bằng phương pháp ngoại chuẩn hoặc nội chuẩn thông qua việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với mẫu chuẩn.
  • Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và dung môi: Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng chất chuẩn MCPA có độ tinh khiết đã biết trước. Các dung môi dùng cho quá trình phân tích như methanol, acetonitrile, nước cất hai lần hoặc nước dùng cho HPLC phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết hóa học cao để tránh gây nhiễu kết quả đo.
  • Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Hệ thống thiết bị bắt buộc bao gồm máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) tích hợp detector UV/UV-Vis, cột sắc ký pha đảo (C18 hoặc tương đương), cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, máy lắc siêu âm, bộ lọc mẫu chuyên dụng và các dụng cụ thủy tinh đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
  • Quy trình chuẩn bị dung dịch mẫu: Hướng dẫn chi tiết cách cân chính xác lượng mẫu thử và mẫu chuẩn, tiến hành hòa tan bằng dung môi thích hợp, sử dụng bể siêu âm để hòa tan hoàn toàn hoạt chất, sau đó lọc qua màng lọc trước khi bơm vào hệ thống sắc ký nhằm bảo vệ cột và đầu dò.
  • Điều kiện vận hành sắc ký: Tiêu chuẩn đưa ra các thông số kỹ thuật khuyến nghị cho quá trình chạy máy bao gồm thành phần pha động, tốc độ dòng của pha động qua cột, nhiệt độ duy trì của cột sắc ký, thể tích bơm mẫu tối ưu và bước sóng phát hiện của detector để đảm bảo độ phân tách tốt nhất cho pic MCPA.
  • Tính toán và biểu thị kết quả: Hàm lượng hoạt chất MCPA được tính bằng phần trăm khối lượng dựa trên công thức toán học cụ thể, so sánh tỷ lệ phản hồi của mẫu thử với mẫu chuẩn, có tính đến khối lượng cân và độ tinh khiết của chất chuẩn ban đầu. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần đo song song đạt yêu cầu về độ lặp lại.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12563:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý để kiểm tra, giám sát chất lượng các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất MCPA lưu hành trên thị trường Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12563:2018

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT MCPA

Pesticides - Determination of MCPA content

Lời nói đầu

TCVN 12563 : 2018 được xây dựng theo CIPAC 1C, trang 2139-2141 và TCCS 208:2014/BVTV.

TCVN 12563 : 2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT MCPA

Pesticides - Determination of MCPA content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng hoạt chất MCPA trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa MCPA.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu

3  Nguyên tắc

Hàm lượng MCPA được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng cột pha đào với detector tử ngoại (UV) ở bước sóng 280 nm và dùng phương pháp ngoại chuẩn. Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích, thời gian lưu của píc mẫu thử và số đo diện tích, thời gian lưu của píc chuẩn.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.

4.1  Chất chuẩn MCPA, đã biết hàm lượng, có giấy chứng nhận.

4.2  Acetonitrile (CH3CN), dùng cho sắc ký lỏng.

4.3  Methanol (CH3OH), dùng cho sắc ký lỏng.

4.4  Axit acetic băng (CH3COOH), dùng cho sắc ký lỏng.

4.5  Dung dịch axit acetic (CH3COOH), dung dịch 2%

Cho 20 ml axit acetic băng (4.4) vào vào cốc 1000 ml (5.1) có chứa sẵn 980 ml nước (4), siêu âm để đuổi hết bọt khí.

4.6  Dung dịch axit acetic (CH3COOH), dung dịch 10%

Cho 10 ml axit acetic băng (4.4) vào vào cốc 100 ml (5.1) có chứa sẵn 90 ml nước (4), siêu âm để đuổi hết bọt khí.

4.7  Dung môi pha động

Cho 500 ml dung dịch axit acetic 2% (4.5) và cốc 1000 ml (5.1), thêm 500 ml dung môi acetonitrile (4.2), siêu âm để đuổi hết bọt khí (hoặc trộn bằng máy theo tỷ lệ acetonitrile: nước: axit acetic = 50:48:2 theo thể tích).

4.8  Dung dịch chuẩn

4.8.1  Dung dịch chuẩn gốc

Dùng cân phân tích (5.7) cản khoảng 0,01 g chất chuẩn MCPA (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng methanol (4.3), đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng - Dung dịch A.

4.8.2  Dung dịch chuẩn làm việc

Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch A vào bình định mức 10 ml (5.2), định mức đến vạch bằng dung methanol (4.3). Đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 1 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.

CHÚ THÍCH: - Chất chuẩn bảo quản trong tủ mát ở 20°C ± 4°C.

Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0,0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần

Dung dịch chuẩn nên bảo quản ở 2 °C - 4 °C; dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc phải đánh giá trước khi sử dụng.

5  Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:

5.1  Cốc thủy tinh, dung tích 100 ml; 1000 ml.

5.2  Bình định mức, dung tích 10 ml; 50 ml; 100 ml.

5.3  Pipet, dung tích 1 ml; 5 ml; 10 ml.

5.4  Xyranh bơm mẫu, dung tích 50 µl, chia vạch đến 1 µl, hoặc bơm mẫu tự động.

5.5  Màng lọc PTFE, có kích thước lỗ rỗng 0,45 µm.

5.6  Máy siêu âm.

5.7  Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.

5.8  Sàng rây, đường kính lỗ 2 mm.

5.9  Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:

- Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (UV);

- Hệ thống bơm cao áp;

- Máy tích phân hoặc máy vi tính;

- Cột RP C18, 250 mm, đường kính 4,6 mm, cỡ hạt pha tĩnh 5 µm hoặc loại tương đương;

- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.

6  Cách tiến hành

6.1  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1.1  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 12017:2017.

6.1.2  Chuẩn bị mẫu

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ 30 °C ± 2 °C; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều; đối với mẫu dạng bả thì phải nghiền mịn và rây qua rây có đường kính lỗ 2 mm, trộn đều làm mẫu phân tích.

6.1.3  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,01 g hoạt chất MCPA, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), dùng pipet (5.3) thêm chính xác 1 ml axit acetic 10% (4.6), hòa tan và định mức đến vạch bằng methanol (4.3), đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 15 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc 0,45 µm (5.5) - Dung dịch B.

Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch B vào bình định mức 10 ml (5.2), định mức đến vạch bằng methanol (4.3), đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc 0,45 µm (5.5) trước khi bơm vào máy - Dung dịch C.

6.2  Xác định hàm lượng hoạt chất

6.2.1  Điều kiện phân tích

Pha động: (theo 4.7)

Bước sóng: 280 nm

Tốc độ dòng: 1 ml/min

Thể tích bơm mẫu: 20 µl

Nhiệt độ buồng cột: 25°C

6.2.2  Xác định

Dùng xyranh bơm mẫu (5.4) bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.8.2) cho đến khi số đo diện tích và thời gian lưu của pic chất chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.8.2) và dung dịch mẫu thử -Dung dịch C (6.1.3), lặp lại 2 lần (số đo diện tích và thời gian lưu của pic chuẩn thay đổi dao động động 1 % so với giá trị ban đầu; thời gian lưu của pic mẫu thử và mẫu chuẩn thay đổi dao động 1%).

7  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất MCPA trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

Sm là số đo trung bình diện tích của pic mẫu thử;

Sc là số đo trung bình diện tích của pic chuẩn;

mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song.

Sai khác giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,4 %, tại mức 10%.

Hàm lượng hoạt chất MCPA dạng muối trong mẫu, Y, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Y = h x X

Trong đó: h là hệ số muối

- h=1,11097 với MCPA sodium;

- h= 1,1899 với MCPA potasium;

- h= 1,225 với MCPA dimethylammonium;

- h= 1,4995 với MCPA-butotyl;

- h= 1,5593 với MCPA-2-ethylhexyl.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất MCPA

A.1.  Giới thiệu hoạt chất MCPA                                                 

A.1.1  Công thức cấu tạo:

A.1.2  Tên hóa học IUPAC: (4-chloro-2-methylphenoxy)acetic acid

A.1.3

Công thức phân tử:

C9H9CIO3

A.1.4

Khối lượng phân tử: 200,6

 

A.1.5

Độ hòa tan 25 °C trong:

 

 

Nước:

273,9 mg/l (pH 7)

 

Methanol

775,6 mg/l

 

Toluen

26,5 mg/l

 

Xylene

49 mg/l

A.1.6  Nhiệt độ nóng chảy: 1.19 °C - 120,5 °C

A.1.7  Độ bền: Bền trong môi trường axit, bị phân hủy dưới ánh sáng khi có tác nhân kiềm hoặc kim loại nặng

A.2.  Giới thiệu hoạt chất MCPA SODIUM

A.2.1  Công thức cấu tạo:

A.2.2

Tên hóa học IUPAC: (4-chloro-2-methylphenoxy) sodium

A.2.3

Công thức phân tử: C9H8ClNaO3

A.2.4

Khối lượng phân tử: 222,6 g/mol

A.2.5

Độ hòa tan 25 °C trong:

 

Nước: 270 g/l (pH 7)

Methanol 340 g/l

Benzen 1000 mg/l

A.2.6

Nhiệt độ nóng chảy: 119 °C - 120,5 °C

A.3.  Giới thiệu hoạt chất MCPA potasium

A.3.1  Công thức cấu tạo:

A.3.2

Tên hóa học IUPAC:

(4-chloro-2-methylphenoxy) potasium

A.3.3

Công thức phân tử:

C9H8CIKO3

A.3.4

Khối lượng phân tử:

238,7 g/mol

A.3.5

Độ hòa tan 25 °C:

Tan tốt trong nước

A.4.  Giới thiệu hoạt chất MCPA- 2- ethylhexyl

A.4.1  Công thức cấu tạo:

A.4.2

Tên hóa học IUPAC:

(2-ethylhexyl 2-(4-chloro-2-methylphenoxy)acetate

A.4.3

Công thức phân tử:

C9H25CIO3

A.4.4

Khối lượng phân tử:

312,8 g/mol

A.4.5

Độ hòa tan 25 °C:

Tan tốt trong nước

A.5.  Giới thiệu hoạt chất MCPA-butotyl

A.5.1  Công thức cấu tạo:

A.5.2

Tên hóa học IUPAC:

2-butoxyethyl 4-chloro-o-tolyloxyacetate

A.5.3

Công thức phân tử:

C15H21CIO4

A. 5.4

Khối lượng phân tử:

300,78 g/mol

A.6.  Giới thiệu hoạt chất MCPA dimethylammonium

A.6.1  Công thức cấu tạo:

 

A.6.2

Tên hóa học IUPAC:

2-(4-chloro-2-methylphenoxy)acetic acid;N-methylmethanamine

A.6.3

Công thức phân tử:

C11H16CINO3

A.6.4

Khối lượng phân tử:

245,7 g/mol

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] CIPAC HANDBOOK 1C, page 2139

[2] TCCS 208:2014/BVTV thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất MCPA-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

[3] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, 17th Edition, 2015.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12563:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất MCPA

Số hiệu: TCVN12563:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12563:2018 về Thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký