Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12564:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất brodifacoum do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 81 Vy trùng và thuốc bảo vệ thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng hoạt chất diệt chuột brodifacoum trong các sản phẩm kỹ thuật và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất brodifacoum trong thuốc bảo vệ thực vật dạng kỹ thuật (technical grade) và các dạng thành phẩm thương mại lưu hành trên thị trường (đặc biệt là các dạng bả mồi, dung dịch).
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm, các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Nguyên tắc của phương pháp xác định

  • Hàm lượng hoạt chất brodifacoum được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
  • Quá trình phân tích sử dụng cột phân tích pha đảo để tách biệt hoàn toàn hoạt chất brodifacoum ra khỏi các tạp chất và thành phần phụ gia khác có trong mẫu thử.
  • Định lượng hoạt chất được thực hiện bằng detector tử ngoại (UV) ở bước sóng hấp thụ đặc trưng, tiến hành so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với mẫu chuẩn có nồng độ đã biết.

2. Thuốc thử và dung môi yêu cầu

  • Chất chuẩn: Hoạt chất chuẩn brodifacoum phải có độ tinh khiết cao và đã biết trước hàm lượng cụ thể để làm đối chứng.
  • Dung môi: Các dung môi phục vụ cho quá trình chạy sắc ký như axetonitril, metanol, nước cất phải đạt tiêu chuẩn dùng cho HPLC (HPLC grade) để tránh gây nhiễu đường nền hoặc làm hỏng cột phân tích.
  • Hóa chất khác: Các axit hoặc muối đệm dùng để điều chỉnh độ pH của pha động phải đạt độ tinh khiết phân tích hóa học cao nhất.

3. Thiết bị và dụng cụ chuyên dụng

  • Hệ thống thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được trang bị detector tử ngoại (UV) hoặc detector mảng diod (DAD).
  • Cột phân tích pha đảo (thông thường là cột C18 hoặc loại tương đương) có kích thước hạt và chiều dài phù hợp để đảm bảo hiệu năng tách tối ưu nhất.
  • Cân phân tích có độ chính xác cao, sai số không quá 0,1 miligam (mg) để cân mẫu chuẩn và mẫu thử nghiệm.
  • Các thiết bị hỗ trợ chuẩn bị mẫu bao gồm máy lắc siêu âm (để hỗ trợ quá trình hòa tan và chiết tách hoạt chất), bộ lọc dung môi chuyên dụng và màng lọc mẫu có kích thước lỗ lọc 0,45 micromet.

4. Quy trình chuẩn bị dung dịch phân tích

  • Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng chất chuẩn brodifacoum vào bình định mức, hòa tan và định mức bằng dung môi phù hợp để thu được dung dịch chuẩn gốc. Tiến hành pha loãng dung dịch chuẩn gốc để có các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính của thiết bị đo.
  • Chuẩn bị dung dịch thử: Đối với mẫu kỹ thuật hoặc mẫu thành phẩm, tiến hành cân một lượng mẫu đại diện đã được đồng nhất hóa hoàn toàn. Sử dụng dung môi thích hợp để chiết tách hoạt chất brodifacoum ra khỏi nền mẫu dưới sự hỗ trợ của bể siêu âm, sau đó lọc qua màng lọc trước khi bơm vào hệ thống sắc ký HPLC.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12564:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật pháp lý cho việc kiểm tra, giám sát chất lượng các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất brodifacoum trên thị trường Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12564:2018

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT BRODIFACOUM

Pesticides - Determination of brodifacoum content

Lời nói đầu

TCVN 12564 : 2018 được xây dựng theo CIPAC MT 370 và TC 90/98-CL.

TCVN 12564 : 2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT BRODIFACOUM

Pesticides - Determination of brodifacoum content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng hoạt chất brodifacoum trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa brodifacoum.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật- Lấy mẫu

3  Nguyên tắc

Hàm lượng brodifacoum được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng cột pha đảo với detector tử ngoại (UV) ở bước sóng 254 nm và dùng phương pháp ngoại chuẩn. Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích, thời gian lưu của píc mẫu thử và số đo diện tích, thời gian lưu của píc chuẩn.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.

4.1  Chất chuẩn brodifacoum, đã biết hàm lượng, có giấy chứng nhận.

4.2  Axit acetic băng, dùng cho sắc ký lỏng.

4.3  Methanol, dùng cho sắc ký lỏng.

4.4  Dichloromethane, dùng cho sắc ký lỏng.

4.5  Axit formic, dùng cho sắc ký lỏng.

4.6  Dung dịch chiết mẫu, dicloromethane (4.5) axit formic (4.6) tỷ lệ 50:1 theo thể tích.

4.7  Hỗn hợp dung môi, dicloromethane (4.5) methanol (4.3) tỷ lệ 2:3 theo thể tích.

4.8  Dung dịch chuẩn

4.8.1  Dung dịch chuẩn gốc

Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn brodifacoum (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng hỗn hợp dung môi (4.7). Đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 10 min, để nguội đến nhiệt độ phòng - Dung dịch A.

4.8.2  Dung dịch chuẩn làm việc

Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch A vào bình định mức 50 ml (5.2), định mức đến vạch bằng hỗn hợp dung môi (4.7). Đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 1 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.

CHÚ THÍCH: - Chất chuẩn bảo quản trong tủ mát ở 20 °C ± 4 °C.

- Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0,0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần

- Dung dịch chuẩn nên bảo quản ở 2 °C - 4 °C; dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc phải đánh giá trước khi sử dụng.

5  Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:

5.1  Cốc thủy tinh, dung tích 100 ml.

5.2  Bình định mức, dung tích 10 ml; 20ml; 50 ml; 100 ml.

5.3  Pipet, dung tích 1 ml; 5 ml; 10 ml.

5.4  Xyranh bơm mẫu, dung tích 50 µl, chia vạch đến 1 µl hoặc bơm mẫu tự động

5.5  Màng lọc PTFE, có kích thước lỗ rỗng 0,45 µm.

5.6  Máy siêu âm.

5.7  Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.

5.8  Thiết bị cô cất chân không

5.9  Phễu chiết, dung tích 250 ml; 500 ml.

5.10  Bình cầu cô quay, dung tích 500 ml.

5.11  Sàng rây, đường kính lỗ 2 mm.

5.12  Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:

- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (UV);

- Hệ thống bơm cao áp;

- Máy tích phân hoặc máy vi tính;

- Cột RP C18, 250 mm, đường kính 4,6 mm, cỡ hạt pha tĩnh 5 µm hoặc loại tương đương;

- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.

6  Cách tiến hành

6.1  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1.1  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 12017:2017.

6.1.2  Chuẩn bị mẫu

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ 30°C ± 2°C; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều; đối với mẫu dạng bả thì phải nghiền mịn và rây qua rây có đường kính lỗ 2 mm, trộn đều làm mẫu phân tích.

6.1.3  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

6.1.3.1  Mẫu dạng thuốc kỹ thuật

Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,01 g hoạt chất brodifacoum, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng hỗn hợp dung môi (4.7). Đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 10 min, để nguội đến nhiệt độ phòng - Dung dịch B.

Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch B vào bình định mức 50 ml (5.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng hỗn hợp dung môi (4.7). Đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 1 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc 0,45 µm (5.5) trước khi bơm vào máy.

6.1.3.2  Mẫu dạng bả đậm đặc (dạng bả bột)

Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,25 mg hoạt chất broditacoum, chính xác đến 0,00001 g vào phễu chiết dung tích 250 ml (5.9). Thêm 100ml dung dịch chiết (4.6), lắc chiết trong 5 min, lọc qua bộ lọc vào bình cầu dung tích 500 ml (5.10), tráng rửa phễu chiết và bộ lọc 3 lần, mỗi lần 50ml dung dịch chiết (4.6), gộp dịch chiết đã lọc vào bình cầu 500 ml (5.10). Chưng cất chân không ở 60°C ± 5°C cho đến khi còn khoảng 1-2 ml, hòa tan và chuyển lượng còn lại vào bình định mức 10 ml (5.2) bằng hỗn hợp dung môi (4.7), định mức đến vạch bằng hỗn hợp dung môi (4.7), siêu âm 5 min, lọc qua màng lọc 0,45 µm (5.5) trước khi bơm vào máy.

6.1.3.3  Mẫu dạng bả đậm đặc (dạng bả lỏng)

Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,25 mg hoạt chất brodifacoum, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2) hòa tan và định mức đến vạch bằng hỗn hợp dung môi (4.7). Đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm 5 min, lọc qua màng lọc 0,45 µm (5.5) trước khi bơm vào máy.

6.1.3.4  Mẫu dạng bả bánh

Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,25 mg hoạt chất brodifacoum, chính xác đến 0,00001 g vào phễu chiết dung tích 500 ml (5.9). Thêm 250ml dung dịch chiết (4.6), lắc chiết trong 10 min, lọc qua bộ lọc vào bình cầu dung tích 500 ml (5.10), tráng rửa phễu chiết và bộ lọc 3 lần, mỗi lần 50ml dung dịch chiết (4.6), gộp dịch chiết đã lọc vào bình cầu 500 ml (5.10). Chưng cất chân không ở 60°C ± 5°C cho đến khi còn khoảng 1-2 ml, hòa tan và chuyển lượng còn lại vào bình định mức 10 ml (5.2) bằng hỗn hợp dung môi (4.7), định mức đến vạch bằng hỗn hợp dung môi (4.7). Đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm 5 min, lọc qua màng lọc 0,45 µm (5.5) trước khi bơm vào máy.

6.2  Xác định hàm lượng hoạt chất

6.2.1  Điều kiện phân tích

Pha động: Methanol: nước : axit acetic =94,2 : 5,0 : 0,8 (theo thể tích)

Bước sóng: 254 nm

Tốc độ dòng: 1 ml/min

Thể tích bơm mẫu: 20 µl

Nhiệt độ buồng cột: 25°C

6.2.2  Xác định

Dùng xyranh bơm mẫu (5.4) bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.8.2) cho đến khi số đo diện tích và thời gian lưu của pic chất chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.8.2) và dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần (số đo diện tích và thời gian lưu của pic chuẩn thay đổi dao động động 1 % so với giá trị ban đầu; thời gian lưu của pic mẫu thử và mẫu chuẩn thay đổi dao động 1%).

7  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất brodifacoum trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

Sm là tổng số đo trung bình diện tích của pic mẫu thử;

Sc là tổng số đo trung bình diện tích của pic chuẩn;

mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song

Sai khác giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,03 g/kg, tại mức 0,7 g/kg

Sai khác giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,8 %, tại mức 98%

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất brodifacoum

A1  Công thức cấu tạo: brodifacoum

A2  Tên IUPAC: 3-[3-4’-Bromobiphenyl-4-yl]-1,2,3,4-tetrahydro-1-naphthyl]-4-hydroxycoumarin

A3

Công thức phân tử: C31H23BrO3

 

 

A4

Khối lượng phân tử: 523,4

 

 

A5.

Độ hòa tan ở 20 °C trong:

 

 

 

Nước:

10 mg/l (pH 9.3)

 

 

Aceton

20 mg/l

 

 

Benzen

<6 mg/l

 

Chloroform

3 mg/l

 

A6.  Nhiệt độ nóng chảy: 228-232°C

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] CIPAC HANDBOOK 1C, MT 370, page 1982

[2] TC 90/98-CL thuốc trừ chuột chứa hoạt chất brodifacoum-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

[3] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, 17th Edition, 2015.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12564:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất brodifacoum

Số hiệu: TCVN12564:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12564:2018 về Thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký