Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12568:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất clothianidin được ban hành năm 2018 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định phương pháp phân tích chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng hoạt chất clothianidin trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thành phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất clothianidin trong thuốc bảo vệ thực vật dạng kỹ thuật và các dạng thuốc thành phẩm như hạt phân tán trong nước (WG), bột thấm nước (WP), huyền phù đậm đặc (SC) và các dạng thành phẩm khác.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, các phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm
Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất clothianidin dựa trên nguyên lý sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với các đặc điểm kỹ thuật cốt lõi sau:
- Sử dụng hệ thống sắc ký lỏng pha đảo kết hợp với detector tử ngoại (UV) hoặc detector dãy diot quang (DAD) ở bước sóng hấp thụ thích hợp.
- Định lượng hoạt chất bằng phương pháp ngoại chuẩn, thực hiện so sánh diện tích hoặc chiều cao pic của hoạt chất clothianidin trong dung dịch mẫu thử với pic của chất chuẩn trong dung dịch chuẩn được phân tích dưới cùng điều kiện sắc ký.
Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
Để đảm bảo tính chính xác của phép đo, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về trang thiết bị và hóa chất sử dụng:
- Chất chuẩn clothianidin phải có độ tinh khiết đã biết trước và được bảo quản theo đúng điều kiện tiêu chuẩn.
- Dung môi và hóa chất bao gồm axetonitril loại dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade), nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) phải được trang bị detector UV/DAD ổn định, cột sắc ký pha đảo (thường là cột C18 hoặc tương đương) có khả năng tách tốt hoạt chất clothianidin khỏi các tạp chất đi kèm.
- Các thiết bị phụ trợ bắt buộc gồm cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, máy lắc siêu âm để hỗ trợ quá trình hòa tan mẫu, bộ lọc mẫu chuyên dụng có kích thước lỗ lọc không quá 0,45 micromet và các dụng cụ thủy tinh chuẩn phòng thí nghiệm.
Quy trình chuẩn bị dung dịch và tiến hành phân tích
Quy trình thực hiện phép thử được tiến hành qua các bước tuần tự và chặt chẽ:
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng chất chuẩn clothianidin vào bình định mức, hòa tan bằng dung môi pha động hoặc dung môi thích hợp, sau đó sử dụng máy lắc siêu âm để hòa tan hoàn toàn và định mức đến vạch để thu được dung dịch chuẩn làm việc.
- Chuẩn bị dung dịch mẫu thử: Cân một lượng mẫu thử (thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm) chứa lượng hoạt chất clothianidin tương đương với lượng chất chuẩn. Hòa tan mẫu bằng dung môi, lắc siêu âm để giải phóng hoàn toàn hoạt chất, định mức và tiến hành lọc qua màng lọc để loại bỏ tạp chất rắn trước khi bơm vào máy sắc ký.
- Vận hành thiết bị và bơm mẫu: Thiết lập các thông số vận hành tối ưu cho hệ thống HPLC bao gồm thành phần pha động, tốc độ dòng, nhiệt độ cột, bước sóng phát hiện và thể tích bơm mẫu. Tiến hành bơm lặp lại dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử để ghi nhận sắc ký đồ và xác định thời gian lưu của hoạt chất.
Tính toán kết quả và sai số cho phép
Kết quả phân tích được xử lý dựa trên các công thức toán học quy chuẩn:
- Hàm lượng hoạt chất clothianidin (tính bằng phần trăm khối lượng) được tính toán dựa trên tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với mẫu chuẩn, nhân với độ tinh khiết của chất chuẩn và hiệu chỉnh theo khối lượng mẫu cân thực tế.
- Độ lệch chuẩn tương đối giữa các lần xác định song song phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của tiêu chuẩn, đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành và ý nghĩa thực tiễn
TCVN 12568:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất clothianidin trên thị trường, ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an toàn sản xuất nông nghiệp.
Xuất bản lần 1
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT CLOTHIANIDIN
Pesticides - Determination of clothianidin content
Lời nói đầu
TCVN 12568 : 2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo theo CIPAC MT 738
TCVN 12568 : 2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT CLOTHIANIDIN
Pesticides - Determination of clothianidin content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector tử ngoại (UV) để xác định hàm lượng hoạt chất clothianidin trong thuốc bảo vệ thực vật có chứa clothianidin.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết đề áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
Hàm lượng clothianidin được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng cột pha đảo với detector tử ngoại (UV) ở bước sóng 269 nm và dùng phương pháp ngoại chuẩn. Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích pic mẫu thử và số đo diện tích pic chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Chất chuẩn clothianidin (C6H8CI N5 O2S), đã biết hàm lượng, có giấy chứng nhận chất lượng.
4.2 Acetonitrile ((CH3)2CO), dùng cho HPLC.
4.3 Nước (H2O), dùng cho HPLC.
4.4 Axit phosphoric (H3PO4) (có độ tinh khiết không được nhỏ hơn 85%), dùng cho HPLC.
4.5 Dung dịch Axit phosphoric (H3PO4), dung dịch 0.1%.
Cho 1 ml axit phosphoric (4.4) vào vào cốc 1000 ml (5.2) có chứa sẵn 849 ml nước cất 2 lần khử ion , siêu âm để đuổi hết bọt khí.
4.6 Dung môi pha động
Cho 650 ml dung dịch Axit phosphoric (H3PO4) 0.1% (4.5) và cốc 1000 ml (5.2), thêm 350 ml dung môi acetonitrile (4.2), siêu âm ít nhất 15min để đuổi hết bọt khí, (hoặc trộn bằng máy theo tỷ lệ Acetonitrile: dung dịch Axit phosphoric 0.1% = 35: 65 (theo thể tích).
4.7 Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn clothianidin (4.1), chính xác đến 0,00001 g hoặc 0,0001 g vào bình định mức 20 ml (5.1), thêm 15 ml acetonitrile (4.2), siêu âm trong 10 min, làm lạnh đến nhiệt độ phòng và định mức đến vạch bằng acetonitrile (4.2), tiếp tục siêu âm thêm 5 min.
CHÚ THÍCH: - Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
- Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0,0001 g thi lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:
5.1 Bình định mức, dung tích 20 ml.
5.2 Cốc thủy tinh, dung tích 1000 ml.
5.3 Bơm tiêm mẫu, dung tích 50 μl, chia vạch đến 1 μl, hoặc bơm mẫu tự động.
5.4 Màng lọc PTFE, có kích thước lỗ rỗng 0,45 μm.
5.5 Bơm tiêm lọc mẫu, dung tích 5ml, dùng cho màng lọc PTFE (5.3).
5.6 Máy siêu âm.
5.7 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g hoặc 0.00001 g.
5.8 Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (UV hoặc DAD);
- Hệ thống bơm cao áp;
- Buồng điều nhiệt cột tách;
- Máy tích phân hoặc máy vi tính;
- Cột RP C18, 250 mm, đường kính 4,6 mm, cỡ hạt pha tĩnh 5 μm hoặc loại tương đương;
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.
6.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
6.1.1 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 12017:2017.
6.1.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở (30°C± 2°C); đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
6.1.3 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,01 g hoạt chất clothianidin, chính xác đến 0,00001 g vào binh định mức 20 ml (5.1), định mức đến vạch bằng acetonitrile (4.2). Siêu âm trong 5 min, để ổn định ở nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc 0,45 μm (5.3) trước khi bơm vào máy.
6.2 Xác định hàm lượng hoạt chất
6.2.1 Điều kiện phân tích
| Pha động: | theo (4.6) |
| Bước sóng: | 269 nm |
| Tốc độ dòng: | 1 ml/min |
| Thể tích bơm mẫu: | 5 μl |
| Nhiệt độ buồng cột: | 45°C. |
6.2.2 Xác định
Bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.7) cho đến khi số đo diện tích của pic chất chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.7) và dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần (số đo diện tích của pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu).
Hàm lượng hoạt chất clothianidin trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức (1):
|
| (1) |
Trong đó:
Sm là giá trị trung bình số đo diện tích của pic mẫu thử;
Sc là giá trị trung bình số đo diện tích của pic chuẩn;
mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Giới thiệu hoạt chất clothinidin
A.1. Công thức cấu tạo:

| A.2. | Tên hoạt chất: | Clothianidin |
| A.3. | Tên hoá học:IUPAC: | (E)-1-(2-chloro-1,3-thiazol-5-ylmethyl)-3-methyl2-nitroguanidine. |
| A.4. | Công thức phân tử: | C6H8Cl N5 O2S |
| A.5. | Khối lượng phân tử: | 249.7 |
| A.7. | Độ hòa tan ở 20 °C trong: |
|
|
| Aceton: | 15.2 g/l |
|
| Methanol: | 6.26 g/l |
|
| Ethyl acetate: | 2.03 g/l |
|
| Nước: | 327 mg/l |
|
| Xylene: | 12.8 mg/l |
| A.8. | Dạng bên ngoài: | Dạng bột màu trắng đến trắng ngà. |
| A9. | Độ bền: | Bền trong môi trường pH 4-7. |
A.10. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,5 %, tại mức 5%.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
[2] Tiêu chuẩn TC 10/CL : 2006 Thuốc trừ sâu chứa hoạt chất clothianidin yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
[3] Clothianidin -Cipac Hankbook, volume N, 2010, p 14-24, 738/TC/M/-
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-8:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 8: Xác định hàm lượng hoạt chất chlorobromo isocyanuric acid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-10:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 10: Xác định hàm lượng hoạt chất axit humic và axit fulvic bằng phương pháp chuẩn độ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-11:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 11: Xác định hàm lượng hoạt chất đồng (II) oxit bằng phương pháp chuẩn độ iot-thiosunfat
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13712:2023 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng nano bạc bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12786:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Metolachlor
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12787:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Niclosamide
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-8:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 8: Xác định hàm lượng hoạt chất chlorobromo isocyanuric acid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-10:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 10: Xác định hàm lượng hoạt chất axit humic và axit fulvic bằng phương pháp chuẩn độ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-11:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 11: Xác định hàm lượng hoạt chất đồng (II) oxit bằng phương pháp chuẩn độ iot-thiosunfat
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13712:2023 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng nano bạc bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12786:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Metolachlor
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12787:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Niclosamide