Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12588-1:2018 về Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật được ban hành năm 2018, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại phụ gia chuyên dụng nhằm kiểm soát chất lượng và đảm bảo độ bền vững của kết cấu vữa, bê tông khi sử dụng nguồn cát biển và nước biển trong xây dựng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại phụ gia hóa học và phụ gia khoáng hoạt tính được nghiên cứu, sản xuất và sử dụng cho vữa và bê tông có thành phần cốt liệu là cát biển và nước trộn là nước biển. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phụ gia, thiết kế cấp phối, thi công và giám sát các công trình xây dựng sử dụng vật liệu biển tại Việt Nam.

Tài liệu viện dẫn cốt lõi

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật của xi măng, cốt liệu, nước trộn và các loại phụ gia thông thường khác như:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp thử bê tông nặng và vữa xây dựng.
  • Các tiêu chuẩn quy định về phụ gia hóa học cho bê tông và phụ gia khoáng cho bê tông.
  • Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về đánh giá mức độ ăn mòn cốt thép trong bê tông.

Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành phục vụ cho việc áp dụng thống nhất:

  • Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển: Là sản phẩm pha trộn vào hỗn hợp vữa hoặc bê tông trong quá trình nhào trộn nhằm cải thiện các tính chất của hỗn hợp bê tông tươi và bê tông đã đóng rắn, đồng thời có khả năng ức chế hoặc giảm thiểu tác hại ăn mòn của ion clo đối với cốt thép.
  • Cát biển và nước biển: Các nguồn nguyên liệu tự nhiên được khai thác từ biển, có chứa hàm lượng muối hòa tan (đặc biệt là ion clorua) vượt quá giới hạn thông thường đối với bê tông cốt thép truyền thống.

Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia hóa học

Phụ gia hóa học sử dụng trong môi trường cát biển và nước biển phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm kiểm soát quá trình đông kết và bảo vệ cốt thép:

  • Khả năng giảm nước và duy trì độ sụt: Phải đảm bảo hiệu quả giảm nước cao để tăng độ đặc chắc của bê tông, hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân ăn mòn từ bên ngoài.
  • Thời gian đông kết: Phải được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thi công thực tế, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ và chất lượng đóng rắn của bê tông.
  • Khả năng ức chế ăn mòn cốt thép: Đây là yêu cầu cốt lõi. Phụ gia hóa học phải chứa các tác nhân ức chế ăn mòn hiệu quả, giúp hình thành màng bảo vệ trên bề mặt cốt thép, ngăn ngừa phản ứng oxy hóa do sự có mặt của ion clo từ cát biển và nước biển.
  • Hàm lượng ion clorua trong phụ gia: Bản thân phụ gia không được đưa thêm một lượng ion clorua vượt quá giới hạn quy định vào trong hỗn hợp bê tông.

Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia khoáng

Phụ gia khoáng hoạt tính (như tro bay, xỉ lò cao hoạt tính, silica fume) đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện cấu trúc rỗng của bê tông:

  • Độ mịn và hoạt tính chịu lực: Phụ gia khoáng phải có độ mịn cao và chỉ số hoạt tính cường độ đáp ứng yêu cầu để tham gia vào phản ứng thủy hóa phụ, tạo ra các gel C-S-H bền vững.
  • Khả năng làm đặc chắc cấu trúc: Giúp lấp đầy các lỗ rỗng vi mô, làm giảm độ thấm nước và độ thấm ion clo của bê tông một cách rõ rệt.
  • Khả năng liên kết ion clo: Phụ gia khoáng cần có khả năng hấp phụ hoặc liên kết hóa học một phần ion clo tự do trong nước lỗ rỗng, giảm thiểu lượng ion clo tự do có khả năng tiếp cận và phá hủy màng thụ động của cốt thép.

Yêu cầu đối với hỗn hợp vữa và bê tông sử dụng phụ gia

Hỗn hợp vữa và bê tông sau khi sử dụng phụ gia phải đạt được các chỉ tiêu cơ lý và độ bền lâu theo thiết kế:

  • Cường độ nén: Cường độ nén ở các tuổi (đặc biệt là 28 ngày) không được thấp hơn so với mẫu đối chứng không dùng phụ gia hoặc mẫu sử dụng nước ngọt và cát sông tiêu chuẩn tương đương.
  • Độ thấm ion clo: Phải đạt mức thấp hoặc rất thấp theo các phương pháp thử tiêu chuẩn để đảm bảo tuổi thọ cho kết cấu.
  • Độ co ngót thể tích: Phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh nứt nẻ, hạn chế tạo đường rò rỉ cho nước biển xâm nhập sâu vào bên trong kết cấu.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12588-1:2018 có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng. Các tổ chức thiết kế, thi công cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật trong tiêu chuẩn này khi lựa chọn phụ gia cho các công trình xây dựng ven biển và hải đảo sử dụng nguồn vật liệu tại chỗ.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 12588-1:2018

PHỤ GIA DÙNG CHO VỮA VÀ BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT BIỂN VÀ NƯỚC BIỂN - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT

Additives for motar and concrete used seasand and seawater - Part 1: Specifications

 

Lời nói đầu

TCVN 12588-1:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 71 Bê tông, bê tông cốt thép và bê tông dự ứng lực biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12588:2018 Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 12588-1:2018, Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 12588-2:2018, Phần 2: Phương pháp thử.

 

PHỤ GIA DÙNG CHO VỮA VÀ BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT BIỂN VÀ NƯỚC BIỂN - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT

Additives for motar and concrete used seasand and seawater - Part 1: Specifications

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia dùng cho vữa và bê tông không có cốt thép sử dụng cát biển và nước biển (sau đây gọi là phụ gia).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 12588-2:2018, Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển - Phương pháp thử

3  Thuật ngữ, định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.

3.1

Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển (additives for motar and concrete used seasand and seawater)

Hỗn hợp các hợp chất hóa học có khả năng cố kết muối của cát biển và nước biển dựa theo cơ chế sét hấp phụ, được sử dụng trong chế tạo vữa và bê tông không có cốt thép để đảm bảo khả năng dính kết và chống xâm thực bê tông và vữa.

4  Yêu cầu kỹ thuật

4.1  Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia

Yêu cầu kỹ thuật của phụ gia được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu về tính chất lý hóa của phụ gia

Tên ch tiêu

Mức

1. Thành phần hóa học

Theo công bố của nhà sản xuất

2. Ngoại quan

Chất lỏng, màu trắng đục

3. pH

Từ 2 đến 3

4. Hàm lượng chất khô, %, không nhỏ hơn

90

5. Khối lượng riêng, kg/m3

1050 ± 0,02

6. Hàm lượng ion clo, %, không lớn hơn

0,1

4.2  Yêu cầu đối với vữa và bê tông có sử dụng phụ gia

4.2.1  Quy định chung

Vữa và bê tông được chế tạo từ cát biển và nước biển, có sử dụng phụ gia với tỷ lệ thích hợp phải đảm bảo được các tính năng của vữa và bê tông.

4.2.2  Vữa

4.2.2.1  Vữa có sử dụng phụ gia phải thỏa mãn các yêu cầu được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu đối với vữa có trộn phụ gia

Tên ch tiêu

Mức

1. Độ lưu động của hỗn hợp vữa (phương pháp bàn dằn), mm

165 đến 195

2. Khả năng giữ độ lưu động của hỗn hợp vữa, %, không nhỏ hơn

75

3. Thời gian bắt đầu đông kết của hỗn hợp vữa, mịn, không nhỏ hơn

120

4. Hàm lượng ion clo, %, không lớn hơn

0,05

4.2.2.2  Vữa đóng rắn có cường độ chịu nén sau 28 ngày dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn, được quy định ở Bảng 3 và được xác định theo TCVN 3121 -11:2003.

Bảng 3 - Cường độ chịu nén của vữa đóng rắn ở tuổi 28 ngày đêm dưỡng hộ ở điều kiện tiêu chuẩn

Cường độ chịu nén

M 1,0

M 2,5

M 5,0

M 7,5

M 10

M 15

Cường độ chịu nén trung bình, MPa, không nhỏ hơn

1,0

2,5

5,0

7,5

10

15

4.2.3  Bê tông

Hỗn hợp bê tông sau khi trộn và bê tông sau khi đóng rắn có sử dụng phụ gia phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong Bảng 4.

Bê tông sử dụng phụ gia có cường độ nén ở tuổi 6 tháng và 1 năm không được thấp hơn cường độ nén của chính nó ở tuổi 28 ngày và 90 ngày.

Bảng 4 - Yêu cầu đối với bê tông có trộn phụ gia

Tên ch tiêu

Mức

1. Độ sụt, cm

10 ± 2

2. Thời gian đông kết, mịn

 

- Bắt đầu không sớm hơn

30

- Kết thúc không chậm hơn

120

3. Cường độ chịu nén, MPa

15, 20, 25, 30 hoặc cao hơn

4. Hàm lượng ion clo, %, không lớn hơn

0,05

5  Phương pháp thử

Các chỉ tiêu chất lượng của phụ gia, vữa và bê tông được xác định theo TCVN 12588-2:2018

6  Bao gói và ghi nhãn

6.1  Bao gói

Phụ gia được đựng trong thùng chứa làm từ vật liệu không ảnh hưởng đến các tính chất của phụ gia.

6.2  Ghi nhãn

Ghi nhãn phải bao gồm ít nhất các thông tin sau

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- Tên thương mại của phụ gia, loại phụ gia;

- Khối lượng tịnh hoặc thể tích tịnh;

- Ngày tháng sản xuất;

- Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng;

- Hướng dẫn sử dụng.

7  Bảo quản và vận chuyển

Phụ gia phải được lưu giữ một cách thích hợp cho phép dễ dàng kiểm tra và nhận dạng đúng từng lô hàng (hoặc chuyến hàng).

Phụ gia phải được bảo quản trong điều kiện kín thích hợp để tránh tác động của thời tiết như mưa, nắng, môi trường ẩm ướt,...

Phụ gia phải được vận chuyển trên các phương tiện thích hợp, tránh làm biến dạng, thủng thùng chứa dẫn đến làm thất thoát khối lượng cũng như ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12588-1:2018 về Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN12588-1:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12588-1:2018 về Phụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký