Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12590:2018 về Nước lau kính - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2018, quy định các chỉ tiêu chất lượng, an toàn và các phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm nước lau kính dùng trong gia dụng và công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm nước lau kính dạng lỏng, được thiết kế để làm sạch các bề mặt kính như cửa kính, gương, kính ô tô và các bề mặt thủy tinh khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm nước lau kính tại thị trường Việt Nam.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nước lau kính
Sản phẩm nước lau kính để được lưu thông hợp pháp và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa sau:
- Trạng thái cảm quan: Nước lau kính phải là dung dịch lỏng đồng nhất, không bị phân lớp, không có hiện tượng kết tủa, lắng cặn hoặc chứa các tạp chất cơ học ngoại lai có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Màu sắc và mùi hương: Sản phẩm phải có màu sắc đồng đều và mùi hương đặc trưng theo đúng công thức đã được nhà sản xuất công bố, không được có mùi hôi khó chịu hoặc mùi hóa chất nồng nặc gây kích ứng hệ hô hấp của người sử dụng.
- Trị số pH (ở 25 độ C): Độ pH của dung dịch phải nằm trong ngưỡng an toàn cho phép nhằm đảm bảo hiệu quả tẩy rửa tối ưu, đồng thời không gây ăn mòn, hư hại cho bề mặt kính, khung nhôm, viền cao su và không gây kích ứng da tay khi tiếp xúc trực tiếp.
- Khả năng làm sạch: Sản phẩm phải có khả năng tẩy sạch nhanh chóng các vết bẩn phổ biến như bụi bẩn, dầu mỡ, dấu vân tay và các vết ố mờ mà không để lại vệt sọc, màng bám hoặc làm mờ đục bề mặt kính sau khi lau khô.
- Độ ổn định nhiệt độ: Nước lau kính phải duy trì được trạng thái vật lý ổn định, không bị biến chất, đông đặc hoặc tách lớp khi thử nghiệm trong các điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi (nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp) theo quy định thử nghiệm.
Phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng
Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa bao gồm:
- Xác định ngoại quan, màu sắc và mùi: Tiến hành kiểm tra bằng phương pháp cảm quan dưới ánh sáng tự nhiên để đánh giá độ đồng nhất, màu sắc đặc trưng và phát hiện tạp chất lạ.
- Đo trị số pH: Sử dụng thiết bị đo pH chuyên dụng đã được hiệu chuẩn để xác định chính xác độ pH của mẫu thử ở nhiệt độ tiêu chuẩn 25 độ C.
- Thử nghiệm khả năng làm sạch: Tiến hành lau thực tế trên các tấm kính mẫu đã được tạo vết bẩn nhân tạo tiêu chuẩn (gồm hỗn hợp dầu mỡ và bụi mịn), sau đó đánh giá độ sạch và độ bóng của bề mặt kính bằng phương pháp cảm quan hoặc thiết bị đo độ phản xạ quang học.
- Thử nghiệm độ ổn định nhiệt độ: Đặt mẫu thử trong tủ ấm và tủ lạnh ở nhiệt độ xác định trong một khoảng thời gian quy định, sau đó đưa về nhiệt độ phòng để kiểm tra xem sản phẩm có bị phân lớp, kết tủa hay thay đổi trạng thái vật lý hay không.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Công tác quản lý chất lượng sản phẩm cuối cùng được kiểm soát chặt chẽ qua các khâu lưu thông:
- Bao gói: Nước lau kính phải được đóng gói trong các chai nhựa, bình xịt hoặc can chứa chuyên dụng, đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, không bị rò rỉ hóa chất ra ngoài trong quá trình vận chuyển và lưu kho. Chất liệu bao bì không được phản ứng hóa học với các thành phần bên trong sản phẩm.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn sản phẩm phải được ghi rõ ràng, dễ đọc bằng tiếng Việt, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa. Các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất/nhà nhập khẩu, thể tích thực, thành phần công thức, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn (tránh tiếp xúc với mắt, để xa tầm tay trẻ em), ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt cao. Quá trình vận chuyển phải đảm bảo an toàn, xếp dỡ nhẹ nhàng để tránh nứt vỡ bao bì.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12590:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất tự công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm nước lau kính trên thị trường nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12590:2018
NƯỚC LAU KÍNH - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass cleaner liquid - Specifications and test methods
Lời nói đầu
TCVN 12590:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC LAU KÍNH - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass cleaner liquid - Specifications and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nước lau kính.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5454 (ISO 607) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Phương pháp phân chia mẫu
TCVN 5491 (ISO 8212) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
TCVN 6971 Nước rửa tổng hợp dùng cho nhà bếp
TCVN 7485 (ASTM D 56) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
TCVN 10813 (ISO 304) Chất hoạt động bề mặt - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp kéo màng lỏng
TCVN 10819 (ISO 4317) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
ISO 4316 Surface active agent - Determination of pH of aqueous solutions - Potentionmetric method (Chất hoạt động bề mặt - Xác định pH của dung dịch dạng nước - Phương pháp điện thế)
3 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng của các chỉ tiêu của nước lau kính được quy định
Bảng 1 - Các chỉ tiêu ngoại quan và phương pháp xác định
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu | Phương pháp xác định |
| 1. Trạng thái | Dung dịch đồng nhất, trong suốt, không chứa các tạp chất rắn lơ lửng | Quan sát bằng mắt thường |
| 2. Mùi | Không mùi hoặc có mùi dễ chịu | Cảm quan |
| 3. Màu | Nước lau kính được tạo màu phù hợp và không được làm biến màu bề mặt kính | - |
Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của nước lau kính
| Tên chỉ tiêu | Mức giới hạn | Phương pháp xác định |
| 1. Hàm lượng nước, % khối lượng, max. | 90,0 | TCVN 10819 (ISO 4317) |
| 2. pH tại 25 °C | Từ 4,0 đến 10,5 | ISO 4316 |
| 3. Điểm chớp cháy, °C, min. | 27 | TCVN 7485 (ASTM D 56) |
| 4. Sức căng bề mặt, Mn/m, max. | 32 | TCVN 10813 (ISO 304) |
| 5. Hàm lượng các chất không bay hơi, % khối lượng, max. | 1,0 | Phụ lục A |
| 6. Độ ổn định khi gia nhiệt tại 50 °C ± 2 °C trong 8 h - Giá trị pH - Ngoại quan của dung dịch sau khi thử | Từ 4,0 đến 10,5 Không có kết tủa | Phụ lục B |
| 7. Hàm lượng asen, mg/kg, max | 1 | TCVN 6971 |
| 8. Hàm lượng kim loại nặng (tính theo chì Pb), mg/kg, max | 2 | TCVN 6971 |
4 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5454 (ISO 607) và TCVN 5491 (ISO 8212) với số lượng mẫu không ít hơn 1000 g.
5 Bao gói và ghi nhãn
5.1 Bao gói
- Nước lau kính phải bao gói trong vật chứa thích hợp, không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Bình chứa phải kín, không bị rò rỉ. Dụng cụ phun, nếu có, phải được bảo vệ để tránh hư hại trong quá trình vận chuyển.
5.2 Ghi nhãn
Mỗi bình chứa phải được ghi nhãn theo quy định, với ít nhất các thông tin sau:
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, phân phối;
- Tên của sản phẩm;
- Thành phần hoạt chất;
- Khối lượng/Thể tích tịnh;
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
- Ngày sản xuất và hạn sử dụng.
Phụ lục A
(Quy định)
Xác định hàm lượng chất không bay hơi
A.1 Thiết bị, dụng cụ
A.1.1 Cân phân tích, chính xác đến 0,001 g.
A.1.2 Tủ sấy, có khả năng được kiểm soát tại nhiệt độ 105 °C ± 2 °C.
A.1.3 Nồi cách thủy.
A.1.4 Cốc thủy tinh, dung tích 250 mL.
A.2 Cách tiến hành
Cân khoảng 50 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g, cho vào cốc thủy tinh đã được sấy ở nhiệt độ 105 °C ± 2 °C đến khối lượng không đổi.. Đặt cốc vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ từ 105 °C ± 2 °C cho đến khi khối lượng không đổi. (Nếu xảy ra sự phân hủy hoặc mất màu chất rắn thì tiến hành làm khô trong tủ sấy chân không tại 45 °C đến 50 °C). Hàm lượng chất không bay hơi được báo cáo theo phần trăm khối lượng của mẫu ban đầu.
A.3 Tính kết quả
Hàm lượng chất không bay hơi (m), tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:
![]()
trong đó
A là khối lượng của mẫu thử và cốc, tính bằng g;
B là khối lượng của cốc và chất rắn sau khi sấy, tính bằng g;
C là khối lượng của cốc, tính bằng g.
Phụ lục B
(Quy định)
Xác định độ ổn định tại nhiệt độ cao
B.1 Thiết bị, dụng cụ
B.1.1 Bể ổn nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ tại 50 °C ± 2 °C.
B.1.2 Bình tam giác, dung tích 120 mL, có nút nhám
B.2 Cách tiến hành
Lấy 50 mL mẫu thử cho vào bình tam giác dung tích 120 mL, đậy nút bình. Đặt bình vào bể ổn nhiệt, trước đó đã được điều chỉnh nhiệt độ tại 50 °C ± 2 °C, duy trì trong 8 h. Sau đó tiếp tục để yên tại nhiệt độ phòng trong 16 h.
Đánh giá sản phẩm:
- Quan sát mức độ tạo thành kết tủa sau khi thử nghiệm;
- Xác định pH của dung dịch theo ISO 4316.
B.3 Đánh giá ngoại quan
Khi kiểm tra chất lỏng sau khi thử nghiệm bằng mắt thường, mẫu thử phải
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] JIS K 2398:2001 Windshield washer fluids for automobiles (Nước lau kính chắn gió dùng cho ô tô)
[2] IS 8540:1986 Specification for glass cleaner, liquid (Quy định kỹ thuật đối với nước lau kính)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6971:2001 về nước rửa tổng hợp dùng cho nhà bếp Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5454:1999 (ISO 607: 1980) về chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - các phương pháp phân chia mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5491:1991 (ISO 8212 - 1986) về Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7485:2005 (ASTM D 56-02A) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10813:2015 (ISO 304:1985) về Chất hoạt động bề mặt - Xác định sức căng bề mặt - Phương pháp kéo màng chất lỏng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10819:2015 (ISO 4317:2011) về Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp karl fischer
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2018 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12549:2018 (ISO 13734:2013) về Khí thiên nhiên - Hợp chất hữu cơ sử dụng làm chất tạo mùi - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12587:2019 về Trang thiết bị an toàn giao thông đường bộ - Trụ tiêu dẻo phân làn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12589:2018 về Nước lau sàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6971:2001 về nước rửa tổng hợp dùng cho nhà bếp Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5454:1999 (ISO 607: 1980) về chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - các phương pháp phân chia mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5491:1991 (ISO 8212 - 1986) về Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7485:2005 (ASTM D 56-02A) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2018 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12549:2018 (ISO 13734:2013) về Khí thiên nhiên - Hợp chất hữu cơ sử dụng làm chất tạo mùi - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12587:2019 về Trang thiết bị an toàn giao thông đường bộ - Trụ tiêu dẻo phân làn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10813:2015 (ISO 304:1985) về Chất hoạt động bề mặt - Xác định sức căng bề mặt - Phương pháp kéo màng chất lỏng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10819:2015 (ISO 4317:2011) về Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp karl fischer
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12589:2018 về Nước lau sàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử