Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12591:2018 về Chất xử lý cáu cặn cho thiết bị trao đổi nhiệt - Yêu cầu xử lý kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất và phương pháp thử nghiệm đánh giá chất lượng đối với các hóa chất, chế phẩm dùng trong việc phòng ngừa và loại bỏ cáu cặn trong hệ thống trao đổi nhiệt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các chất xử lý cáu cặn tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các hóa chất, chế phẩm hóa học được sử dụng cho các thiết bị trao đổi nhiệt như lò hơi (nồi hơi), hệ thống giải nhiệt tuần hoàn, thiết bị ngưng tụ và các hệ thống công nghiệp có quá trình trao đổi nhiệt bằng nước.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm hóa chất xử lý cáu cặn dạng lỏng, dạng bột hoặc các dạng bào chế khác.
- Quy định rõ tiêu chuẩn không chỉ áp dụng cho việc tẩy cáu cặn đã hình thành mà còn áp dụng cho các chất ức chế, ngăn ngừa cáu cặn phát sinh trong quá trình vận hành thiết bị.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp xác định độ cứng của nước, phương pháp xác định hàm lượng kim loại, và các quy trình thử nghiệm ăn mòn kim loại trong môi trường nước.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Cáu cặn (Scale): Là lớp chất rắn tích tụ, bám dính kiên cố trên bề mặt kim loại tiếp xúc với nước của thiết bị trao đổi nhiệt, chủ yếu do các muối ít tan (như canxi cacbonat, canxi sunfat, silicat) kết tủa dưới tác động của nhiệt độ cao.
- Chất xử lý cáu cặn (Scale treatment agent): Là hợp chất hóa học hoặc hỗn hợp các chất được đưa vào hệ thống nước nhằm mục đích ngăn ngừa sự kết tinh của muối gây cặn hoặc hòa tan lớp cặn đã bám trên bề mặt thiết bị.
- Hiệu quả ức chế cáu cặn (Scale inhibition efficiency): Chỉ số phần trăm thể hiện khả năng ngăn chặn sự hình thành cáu cặn của hóa chất so với trường hợp không sử dụng hóa chất trong cùng điều kiện thử nghiệm.
- Tốc độ ăn mòn (Corrosion rate): Chỉ số đo lường mức độ hao mòn kim loại do tác động của chất xử lý cáu cặn đối với vật liệu chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt, thường được tính bằng milimét trên năm (mm/year) hoặc gam trên mét vuông giờ (g/m2.h).
Điều 4: Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật chung
- Phân loại sản phẩm: Chất xử lý cáu cặn được phân loại dựa trên mục đích sử dụng (chất phòng ngừa/ức chế cáu cặn và chất tẩy rửa/loại bỏ cáu cặn) hoặc dựa trên thành phần hóa học chủ đạo (gốc hữu cơ, gốc vô cơ, hoặc các hợp chất polyme).
- Yêu cầu về ngoại quan: Sản phẩm phải có trạng thái vật lý đồng nhất, không bị phân lớp rõ rệt đối với dạng lỏng, không bị vón cục cứng đối với dạng bột, và không chứa tạp chất cơ học lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
- Yêu cầu về chỉ tiêu hóa lý: Quy định các ngưỡng giới hạn bắt buộc về độ pH, tỷ trọng ở nhiệt độ tiêu chuẩn, hàm lượng hoạt chất chính hoạt động, và độ hòa tan trong nước để đảm bảo tính ổn định của sản phẩm trong quá trình lưu trữ và sử dụng.
- Yêu cầu về khả năng ức chế cáu cặn: Sản phẩm chuyên dùng để phòng ngừa phải đạt hiệu quả ức chế cáu cặn tối thiểu theo quy định khi thử nghiệm trong môi trường nước tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về kiểm soát ăn mòn: Hóa chất xử lý cáu cặn phải chứa các chất ức chế ăn mòn phù hợp để đảm bảo tốc độ ăn mòn đối với các vật liệu kim loại thông dụng (như thép cacbon, đồng, inox) nằm trong giới hạn an toàn cho phép, không gây tổn hại đến tuổi thọ của thiết bị trao đổi nhiệt.
- Yêu cầu về an toàn và môi trường: Sản phẩm phải có tài liệu hướng dẫn an toàn hóa chất (MSDS), không chứa các thành phần độc hại bị cấm, và nước thải sau quá trình xử lý phải dễ dàng trung hòa hoặc xử lý đạt quy chuẩn môi trường hiện hành.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12591:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường và giúp các doanh nghiệp lựa chọn giải pháp xử lý cáu cặn an toàn, hiệu quả cho hệ thống thiết bị công nghiệp.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12591:2018
CHẤT XỬ LÝ CÁU CẶN CHO THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT - YÊU CẦU XỬ LÝ KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Defurring agent for water-cooled heat exchange equipment - Specification and test method
Lời nói đầu
TCVN 12591:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT XỬ LÝ CÁU CẶN CHO THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT - YÊU CẦU XỬ LÝ KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Defurring agent for water-cooled heat exchange equipment - Specification and test method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chất xử lý cáu cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt có sử dụng nước làm mát hoặc bay hơi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5454 (ISO 607) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Phương pháp phân chia mẫu
TCVN 5491 (ISO 8212) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
TCVN 6971 Nước tổng hợp dùng cho nhà bếp
ISO 4316 Surface active agent - Determination of pH of aqueous solutions - Potentionmetric method (Chất hoạt động bề mặt - Xác định pH của dung dịch dạng nước - Phương pháp điện thế)
3 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng của các chỉ tiêu của chất xử lý cáu cặn được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của chất xử lý cáu cặn
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Ngoại quan | Dung dịch trong, đồng nhất | Quan sát bằng mắt thường |
| 2. Chất hoạt động bề mặt, % khối lượng, min | 4,0 | TCVN 6971 |
| 3. pH tại 25 °C 1) | 1,0-1,3 | ISO 4316 |
| 1) Nên sử dụng các axit vô cơ yếu hoặc các axit hữu cơ yếu để điều chỉnh pH, không sử dụng các axit vô cơ mạnh vì có thể làm ăn mòn trong trường hợp các bề mặt được tẩy rửa là hợp kim sắt austenic, mactenxit... | ||
4 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5454 (ISO 607) và TCVN 5491 (ISO 8212) với số lượng mẫu không ít hơn 1000 g.
5 Bao gói và ghi nhãn
5.1 Bao gói
Chất xử lý cáu cặn phải được chứa trong vật chứa làm từ vật liệu chịu được môi trường axit.
5.2 Ghi nhãn
Mỗi vật chứa phải được ghi nhãn theo quy định, với ít nhất các thông tin sau:
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, phân phối;
- Tên của sản phẩm;
- Thành phần hoạt chất;
- Khối lượng/Thể tích tịnh;
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
- Ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6971:2001 về nước rửa tổng hợp dùng cho nhà bếp Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5454:1999 (ISO 607: 1980) về chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - các phương pháp phân chia mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5491:1991 (ISO 8212 - 1986) về Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11869:2017 (BS-EN 246:2008) về Vòi nước vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật chung cho bộ phận điều chỉnh lưu lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12366:2018 (ISO 11999-3:2015) về Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy - Quần áo chống nóng và chống cháy tại các công trình - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6971:2001 về nước rửa tổng hợp dùng cho nhà bếp Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5454:1999 (ISO 607: 1980) về chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - các phương pháp phân chia mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5491:1991 (ISO 8212 - 1986) về Xà phòng và chất tẩy rửa - Lấy mẫu trong sản xuất
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11869:2017 (BS-EN 246:2008) về Vòi nước vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật chung cho bộ phận điều chỉnh lưu lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12366:2018 (ISO 11999-3:2015) về Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy - Quần áo chống nóng và chống cháy tại các công trình - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử