Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12666:2019 về Đèn điện LED chiếu sáng đường và phố - Hiệu suất năng lượng được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2019, quy định các yêu cầu kỹ thuật về hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định đối với các sản phẩm đèn điện LED sử dụng trong hệ thống chiếu sáng đường phố.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đèn điện LED được thiết kế và sử dụng cho mục đích chiếu sáng đường, phố, quảng trường và các khu vực công cộng tương tự. Tiêu chuẩn giới hạn áp dụng đối với các sản phẩm có điện áp danh định không quá 250 V và công suất danh định lên đến 250 W.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng sản phẩm đèn điện LED chiếu sáng đường phố tại thị trường Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành về phương pháp đo quang thông, phương pháp thử nghiệm tính năng của đèn điện LED và các yêu cầu an toàn điện liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình đánh giá.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Hiệu suất sáng của đèn điện LED (Luminous efficacy of LED luminaire): Là tỷ số giữa quang thông ban đầu đo được và công suất điện tiêu thụ ban đầu đo được của đèn điện LED dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Đơn vị đo được tính bằng lumen trên watt (lm/W).
- Quang thông danh định và công suất danh định: Các thông số kỹ thuật do nhà sản xuất công bố, làm căn cứ để đối chiếu và kiểm tra sai số trong quá trình thử nghiệm thực tế.
Yêu cầu kỹ thuật và hiệu suất năng lượng (Điều 4)
- Hiệu suất sáng tối thiểu (MEPS): Đèn điện LED chiếu sáng đường và phố phải đạt mức hiệu suất sáng tối thiểu theo quy định để được phép lưu thông trên thị trường. Chỉ số hiệu suất sáng tối thiểu được phân chia chi tiết theo từng dải công suất danh định của đèn, đảm bảo công nghệ LED đáp ứng tiêu chí tiết kiệm điện năng tối ưu.
- Hệ số công suất (Power factor): Để hạn chế tổn hao công suất trên lưới điện quốc gia, tiêu chuẩn quy định hệ số công suất của đèn điện LED phải đạt mức tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật (thường không nhỏ hơn 0,9 đối với các dòng đèn có công suất lớn).
- Duy trì quang thông và tuổi thọ: Đèn điện LED phải đảm bảo tỷ lệ duy trì quang thông ở mức cao sau một số giờ vận hành thử nghiệm nhất định, đảm bảo thiết bị không bị suy giảm độ sáng quá nhanh trong quá trình sử dụng thực tế.
- Nhiệt độ màu và chỉ số hoàn màu: Các thông số về chất lượng ánh sáng phải nằm trong giới hạn cho phép để vừa đảm bảo an toàn giao thông, vừa tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng của nguồn sáng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12666:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Đây là căn cứ kỹ thuật quan trọng phục vụ cho chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc, kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và quản lý nhà nước về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị chiếu sáng công cộng tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12666:2019
ĐÈN ĐIỆN LED CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG VÀ PHỐ - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
LED road and street lighting luminaires - Energy efficiency
TCVN 12666:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÈN ĐIỆN LED CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG VÀ PHỐ - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
LED road and street lighting luminaires - Energy efficiency
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng cho các đèn điện LED chiếu sáng đường và phố, có công suất lớn hơn hoặc bằng 20 W, kể cả loại có bộ điều khiển nguồn lắp rời.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014), Tính năng đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014), Tính năng đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn điện LED
TCVN 11843:2017 (CIE S 025:2015), Phương pháp thử nghiệm bóng đèn LED, đèn điện LED và môđun LED
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Đèn điện LED chiếu sáng đường và phố (LED road and street lighting luminaire)
- đèn điện chiếu sáng đường, phố và các ứng dụng chiếu sáng lối đi ngoài trời tại các điểm công cộng khác;
- chiếu sáng đường hầm;
và để sử dụng với các nguồn sáng LED.
3.2
Hệ số duy trì quang thông (lumen maintenance)
Tỷ số giữa quang thông sau khoảng thời gian nhất định trong vòng đời của bóng đèn và quang thông ban đầu, được thể hiện bằng phần trăm, trong thời gian này, bóng đèn chiếu sáng trong các điều kiện quy định.
3.3
Hiệu suất sáng ban đầu (initial luminous efficacy)
Tỷ số giữa quang thông ban đầu và công suất ban đầu đo được.
3.4
Hiệu suất năng lượng (energy efficiency)
Hiệu suất sáng ban đầu.
3.5
Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) (minimum energy performance standard)
Mức hiệu suất sáng ban đầu tối thiểu cho phép.
3.6
Mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS) (high energy performance standard)
Mức hiệu suất sáng ban đầu dùng làm cơ sở cho dán nhãn xác nhận.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu về tính năng
Đèn điện phải được đánh giá theo các tham số trong Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1 - Cỡ mẫu, tiêu chí tính năng và điều kiện thử nghiệm
| Số thứ tự | Tham số thử nghiệm | Cỡ mẫu thử nghiệm điển hình nhỏ nhất | Điều kiện phù hợp | Điều kiện thử nghiệm |
| 1 | Công suất ban đầu | 3 | Giá trị đo được của tất cả các mẫu không được lớn hơn 110 % nhưng không nhỏ hơn 90 % giá trị danh định. Trong trường hợp đèn điện có khả năng điều chỉnh công suất thì thử nghiệm ở công suất lớn nhất. | TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014) TCVN 10885-2-1 (IEC 62722-2-1) |
| 2 | Quang thông ban đầu | 3 | Giá trị của tất cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng 90 % giá trị danh định | TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014) TCVN 10885-2-1 (IEC 62722-2-1) |
| 3 | Hiệu suất năng lượng | 3 | Giá trị trung bình tính được của tất cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng các giá trị quy định trong Bảng 2 và Bảng 3 tương ứng. | Điều 5 |
| 4 | Chỉ số thể hiện màu (CRI) | 3 | Chỉ số thể hiện màu danh định phải lớn hơn hoặc bằng 70. Giá trị đo được của tất cả các mẫu phải lớn hơn hoặc bằng giá trị danh định trừ đi 3 đối với CRI ban đầu và 5 đối với CRI duy trì. | TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014) TCVN 10885-2-1 (IEC 62722-2-1) |
| 5 | Hệ số duy trì quang thông | 3 | Giá trị quang thông đo được ở thời điểm 25 % tuổi thọ danh định (với tối đa là 6000 h) không được nhỏ hơn giá trị quang thông liên quan đến hệ số duy trì quang thông danh định ứng với tuổi thọ lớn nhất được nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền xác định và cung cấp | TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014) TCVN 10885-2-1 (IEC 62722-2-1) |
| 6 | Tuổi thọ | - | Nhà chế tạo phải công bố tuổi thọ của sản phẩm tại L70/B50, với giá trị công bố tối thiểu là 35 000 h. | TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014) TCVN 10885-2-1 (IEC 62722-2-1) |
| 7 | Phân bố quang | - | Nhà chế tạo phải công bố phân bố quang của sản phẩm. |
|
4.2 Hiệu suất năng lượng
Bảng 2 và Bảng 3 quy định các giá trị hiệu suất năng lượng cho đèn điện LED dùng cho chiếu sáng đường và phố ứng với các dải công suất khác nhau.
Bảng 2 - Giá trị hiệu suất sáng của đèn điện LED có công suất lớn hơn hoặc bằng 20 W và nhỏ hơn hoặc bằng 90 W
| Mức hiệu suất năng lượng | Hiệu suất sáng ban đầu (lm/W) | |
| Nhiệt độ màu ≥ 4 000 | Nhiệt độ màu < 4 000 | |
| HEPS | 120 | 110 |
| MEPS | 100 | 90 |
Bảng 3 - Giá trị hiệu suất sáng của đèn điện LED có công suất lớn hơn 90 W
| Mức hiệu suất năng lượng | Hiệu suất sáng ban đầu (lm/W) | |
| Nhiệt độ màu ≥ 4 000 | Nhiệt độ màu < 4 000 | |
| HEPS | 130 | 120 |
| MEPS | 110 | 100 |
5 Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Hiệu suất năng lượng của từng mẫu được tính như sau:
![]()
trong đó
η hiệu suất năng lượng của đèn điện LED, tính bằng lumen trên oát (lm/W)
Φ quang thông ban đầu đo được của đèn điện LED, tính bằng lumen (lm)
Ρ công suất ban đầu đo được, tính bằng oát (W)
Hiệu suất năng lượng của đèn điện được lấy bằng giá trị hiệu suất năng lượng trung bình của tất cả các mẫu. Giá trị này được làm tròn về số nguyên.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
5 Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014) về Tính năng đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn điện LED
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014) về Tính năng đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11843:2017 (CIE S 025:2015) về Bóng đèn LED, đèn điện LED và mô đun LED - Phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014 With AMD1:2017) về Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12234:2018 (IES LM-84-14) về Phương pháp đo độ duy trì quang thông và màu của bóng đèn led, khối sáng led và đèn điện led
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12235:2018 (IES TM-28-14) về Dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của bóng đèn led và đèn điện led
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-1:2020 (IEC 62321-1:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 1: Giới thiệu và tổng quan
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13080:2020 (IEC TR 62778:2014) về Hướng dẫn áp dụng TCVN 13079-1 (IEC 62471) để đánh giá nguy hiểm ánh sáng xanh cho các nguồn sáng và đèn điện
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2021 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13608:2023 về Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật - Yêu cầu thiết kế
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014) về Tính năng đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn điện LED
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014) về Tính năng đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11843:2017 (CIE S 025:2015) về Bóng đèn LED, đèn điện LED và mô đun LED - Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014 With AMD1:2017) về Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12234:2018 (IES LM-84-14) về Phương pháp đo độ duy trì quang thông và màu của bóng đèn led, khối sáng led và đèn điện led
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12235:2018 (IES TM-28-14) về Dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của bóng đèn led và đèn điện led
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-1:2020 (IEC 62321-1:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 1: Giới thiệu và tổng quan
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13080:2020 (IEC TR 62778:2014) về Hướng dẫn áp dụng TCVN 13079-1 (IEC 62471) để đánh giá nguy hiểm ánh sáng xanh cho các nguồn sáng và đèn điện
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11848:2021 về Máy tính xách tay - Hiệu suất năng lượng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13608:2023 về Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật - Yêu cầu thiết kế