Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12734:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20874:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ bền xé khi đâm kim quy định phương pháp xác định khả năng chống xé rách của vật liệu đế ngoài sau khi bị đâm kim. Đây là chỉ số kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ bền và tuổi thọ của các loại đế ngoài giầy dép trong quá trình sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại đế ngoài giầy dép, không phân biệt loại vật liệu chế tạo (như cao su, chất dẻo, da tổng hợp hoặc da tự nhiên).
- Phương pháp thử này được thiết kế để đo lực cần thiết để làm rách một mẫu thử đã bị đâm kim trước đó, mô phỏng lại hiện tượng đế giầy bị đâm bởi các vật sắc nhọn (như đinh, kim khâu) và tiếp tục bị xé rách dưới tác động của lực cơ học khi người dùng di chuyển.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính chuẩn xác trong quá trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về môi trường điều hòa mẫu thử, phương pháp xác định độ dày của vật liệu giầy dép, và các yêu cầu kỹ thuật đối với máy thử kéo đứt tiêu chuẩn.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ bền xé khi đâm kim (Needle tear strength): Được định nghĩa là lực kéo lớn nhất ghi nhận được trên một đơn vị chiều dày của mẫu thử khi thực hiện phép thử xé từ một vết đâm kim tiêu chuẩn. Đơn vị đo thông thường được tính bằng kilônewton trên mét (kN/m) hoặc niutơn trên milimét (N/mm).
- Các thuật ngữ chuyên ngành khác liên quan đến cấu trúc đế ngoài và thiết bị đo lực cũng được áp dụng thống nhất theo các tiêu chuẩn chung của ngành công nghiệp giầy dép.
Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
- Mẫu thử được chuẩn bị từ vật liệu đế ngoài với kích thước hình học xác định theo quy chuẩn của tiêu chuẩn này.
- Một cây kim thép có đường kính và hình dạng đầu kim được quy định cụ thể sẽ được đâm xuyên qua mẫu thử tại một vị trí xác định để tạo ra một vết thương tổn ban đầu.
- Mẫu thử sau khi đâm kim được kẹp chặt vào hai ngàm kẹp của máy thử kéo. Máy sẽ tác dụng một lực kéo với tốc độ không đổi để kéo căng mẫu thử cho đến khi vết rách xuất hiện từ vị trí đâm kim và lan rộng làm đứt hoàn toàn mẫu thử.
- Lực kéo lớn nhất trong quá trình xé rách được ghi lại tự động bởi hệ thống cảm biến của máy thử nghiệm để làm cơ sở tính toán độ bền xé cuối cùng.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12734:2019 (ISO 20874:2018) có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ.
ISO 20874:2018
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI - ĐỘ BỀN XÉ KHI ĐÂM KIM
Footwear- Test methods for outsoles - Needle tear strength
Lời nói đầu
TCVN 12734:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 20874:2017.
TCVN 12734:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI - ĐỘ BỀN XÉ KHI ĐÂM KIM
Footwear- Test methods for outsoles - Needle tear strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền xé khi đâm kim của đế ngoài, không tính đến vật liệu.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
TCVN 10440 (ISO 17709), Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ bền xé khi đâm kim (needle tear strength)
Thương số được tính bằng lực tối đa, xuất hiện trong khi xé mũi khâu, chia cho độ dày của mẫu thử.
4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:
4.1 Thiết bị thử kéo
Tuân theo các yêu cầu trong TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), có độ chính xác tương đương với loại B, tốc độ kéo không đổi 100 mm/min ± 10 mm/min.
Nên có bộ phận ghi lực tự động hoặc kim chỉ lực tối đa.
4.2 Kim khâu
Một kim bằng thép có bề mặt nhẵn, đường kính 1 mm ± 0,01 mm hoặc là một đoạn dây thép cứng tương ứng, được mài nhọn.
4.3 Dụng cụ kẹp
Như thể hiện trên Hình 1.
Khoảng cách giữa các liên kết đỡ đến kim phải điều chỉnh được, sao cho có thể điều chỉnh theo độ dày của mẫu thử. Dụng cụ kẹp phải có bộ phận bảo vệ phù hợp để ngăn ngừa kim không bị đâm ra ngoài.
4.4 Đồng hồ đo độ dày
Đặt trên một đế chắc chắn và chịu một tải trọng tĩnh sao cho chân nén ép tác dụng một áp lực 10 kPa ± 3 kPa. Đồng hồ đo có một chân nén ép phẳng, hình tròn và đường kính 10 mm ± 0,1 mm, có thang chia độ 0,01 mm.
Lấy mẫu thử theo TCVN 10440 (ISO 17709). Tất cả các mẫu thử phải được điều hòa trong tối thiểu 24 h theo TCVN 10071 (ISO 18454) trước khi thử.
Mẫu thử là các dải có chiều dài 50 mm ± 0,1 mm và chiều rộng 20 mm ± 0,1 mm. Độ dày của mẫu thử tốt nhất phải là:
- 2,0 mm ± 0,2 mm đối với các đế ngoài đặc bằng polyme và chất dẻo đàn hồi;
- 4,0 mm ± 0,2 mm đối với các đế ngoài xốp và bán giãn nở;
- Đối với đế ngoài bằng da, phải thử theo độ dày ban đầu
Phép thử được thực hiện với tối thiểu ba mẫu thử. Các mẫu thử phải có được độ dày đồng đều (xem yêu cầu kỹ thuật dưới đây) bằng cách dùng thiết bị tách phù hợp. Nếu khả thi, các bề mặt mẫu “da” nguyên bản nhẵn phải được giữ không thay đổi trên các mẫu thử. Điều này có thể dẫn đến ba loại mẫu có thể có:
- Mẫu thử có 2 “da" nguyên bản - S 2;
- Mẫu thử có 1 “da” nguyên bản - S 1;
- Mẫu thử không có “da” nguyên bản - S 0.
Kết quả cuối cùng chỉ dựa trên các mẫu thử cùng loại và phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
Đo độ dày của các mẫu thử, sử dụng đồng hồ đo độ dày (xem 4.4). Đâm kim có đường kính 1 mm (4.2) vào mẫu thử, cách mép mẫu thử 5 mm ở tâm của chiều rộng (xem Hình 1), càng vuông góc càng tốt với sự hỗ trợ của dưỡng. Mẫu thử không được tạo lỗ hoặc chọc thủng trước đó. Đặt kim, lúc này bị giữ trong mẫu thử, trên dụng cụ kẹp (4.3). Khoảng cách giữa các liên kết đỡ phải được điều chỉnh sao cho liên kết này chỉ chạm vào mẫu thử. Kẹp đầu dưới của mẫu thử vào kẹp dưới (được thể hiện trên Hình 1 giống như kẹp dạng kéo). Kéo căng mẫu thử ở tốc độ dẫn 100 mm/min ± 10 mm/min trên các kẹp. Đọc độ bền xé tối đa, tính bằng niutơn, khi đâm kim.
Độ bền xé khi đâm kim, Ss, tính bằng niutơn trên milimét độ dày, theo công thức (1):
Ss = F/d (1)
Trong đó
F là lực tối đa, tính bằng niutơn;
d là độ dày, tính bằng milimét.
Kết quả sẽ là giá trị trung bình của ba lần xác định.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:
b) Mô tả đầy đủ các mẫu được thử bao gồm loại thương mại, mã số, màu sắc, bản chất, v.v...;
c) Loại (xem Điều 5) và độ dày của các mẫu thử;
d) Kết quả, được biểu thị theo Điều 7;
e) Ngày thử;
f) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này;
g) Các điều kiện không khí chuẩn quan sát được trong khi thử.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Các liên kết đỡ
2 Kim bằng thép (f 1)
3 Mẫu thử
a Độ dày
Hình 1 - Ví dụ của dụng cụ kẹp
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10440:2014 (ISO 17709:2004) về Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10947:2015 (ISO 17699:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy và lót mũ giầy - Độ thấm hơi nước và độ hấp thụ hơi nước
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10948:2015 (ISO 17700:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt - Độ bền màu với chà xát
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10949:2015 (ISO 17701:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt - Sự di trú màu
- 1 Quyết định 4166/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Giầy dép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10440:2014 (ISO 17709:2004) về Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10947:2015 (ISO 17699:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy và lót mũ giầy - Độ thấm hơi nước và độ hấp thụ hơi nước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10948:2015 (ISO 17700:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt - Độ bền màu với chà xát
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10949:2015 (ISO 17701:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt - Sự di trú màu