Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12761:2019 (ISO 3869:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Yêu cầu kỹ thuật, bao gói và ghi nhãn được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2019, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp bao gói và ghi nhãn đối với sản phẩm gỗ xốp composite sử dụng làm vật liệu chèn khe giãn trong các kết cấu xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tấm gỗ xốp composite (cork composite) được thiết kế và sử dụng làm vật liệu chèn khe giãn trong các kết cấu bê tông, gạch xây, đá hoặc các loại vật liệu xây dựng khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kinh doanh và sử dụng vật liệu gỗ xốp composite chèn khe giãn tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Gỗ xốp composite (cork composite): Là vật liệu được chế tạo từ các hạt gỗ xốp liên kết chặt chẽ với nhau bằng chất kết dính hữu cơ thông qua quá trình gia nhiệt và ép nén dưới áp suất tiêu chuẩn.
- Vật liệu chèn khe giãn (expansion joint filler): Là loại vật liệu có tính đàn hồi cao, được chèn vào các khe co giãn của công trình xây dựng nhằm cho phép các cấu kiện dịch chuyển tự do dưới tác động của nhiệt độ hoặc tải trọng mà không gây nứt vỡ kết cấu.
Yêu cầu kỹ thuật đối với gỗ xốp composite chèn khe giãn
- Yêu cầu về ngoại quan: Các tấm gỗ xốp composite phải có bề mặt phẳng đều, không bị cong vênh, các cạnh và góc phải được cắt thẳng, vuông vắn. Sản phẩm không được có các khuyết tật cơ học như nứt, vỡ, lồi lõm hoặc lẫn các tạp chất lạ làm suy giảm tính năng kỹ thuật của vật liệu.
- Kích thước và sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn quy định chi tiết về kích thước danh nghĩa bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều dày của tấm vật liệu. Sai lệch kích thước thực tế so với kích thước danh nghĩa phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi lắp đặt tại công trình.
- Đặc tính cơ lý cốt lõi:
- Độ nén: Vật liệu phải có khả năng chịu lực nén dưới tải trọng quy định mà không bị phá hủy liên kết cấu trúc bên trong.
- Độ phục hồi: Sau khi giải phóng lực nén, tấm gỗ xốp composite phải có khả năng tự phục hồi lại độ dày ban đầu với tỷ lệ phần trăm tối thiểu cực kỳ nghiêm ngặt (thường không nhỏ hơn 90% so với ban đầu).
- Độ đùn: Khi chịu lực nén giới hạn, độ dịch chuyển của mép tự do (độ đùn) không được vượt quá mức quy định để tránh làm ảnh hưởng đến lớp chất trám khe bề mặt.
- Độ giãn nở trong nước sôi: Vật liệu phải duy trì được tính ổn định cấu trúc, không bị bong tách liên kết, phân rã hoặc giãn nở quá mức cho phép sau khi tiến hành thử nghiệm ngâm trong nước sôi.
Yêu cầu về bao gói và ghi nhãn sản phẩm
- Bao gói: Sản phẩm gỗ xốp composite phải được đóng gói bằng các vật liệu bảo vệ chuyên dụng, đảm bảo ngăn ngừa tối đa sự xâm nhập của độ ẩm, bụi bẩn và tránh các va đập cơ học gây hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển, bốc xếp và lưu kho.
- Ghi nhãn: Trên mỗi bao gói sản phẩm phải được in ấn hoặc dán nhãn rõ ràng, không bị tẩy xóa với các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại; Ký hiệu mã sản phẩm; Kích thước danh nghĩa (chiều dài x chiều rộng x chiều dày); Số lượng tấm trong mỗi kiện; Ngày sản xuất và số lô sản xuất; Viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 12761:2019.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12761:2019 (ISO 3869:2017) có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật pháp lý để kiểm soát chất lượng sản phẩm gỗ xốp composite chèn khe giãn lưu thông trên thị trường, đồng thời là cơ sở để các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12761:2019
ISO 3869:2017
GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN - YÊU CẦU KỸ THUẬT, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
Agglomerated cork - Expansion joint fillers - Specifications, packaging and marking
Lời nói đầu
TCVN 12761:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 3869:2017.
TCVN 12761:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN - YÊU CẦU KỸ THUẬT, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
Agglomerated cork - Expansion joint fillers - Specifications, packaging and marking
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của gỗ xốp composite sử dụng làm vật liệu chèn khe giãn giữa các cấu kiện bê tông hoặc các sản phẩm xây dựng khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12760 (ISO 3867) Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Phương pháp thử
ISO 633 Cork - Vocabulary (Gỗ xốp - Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 633.
4 Các đặc tính
4.1 Loại
Trong tiêu chuẩn này, gỗ xốp composite có thể được chỉ định thuộc một trong hai loại sau:
- loại II1)-gỗ xốp
- loại III1)-gỗ xốp tự giãn
4.2 Vật liệu
Gỗ xốp composite sử dụng làm vật liệu chèn khe giãn phải là các tấm hoặc dải định hình trước được chế tạo từ gỗ xốp composite làm bằng hạt gỗ xốp sạch dính kết với keo tổng hợp không tan. Tấm hoặc dài gỗ xốp composite định hình trước làm vật liệu chèn khe giãn phải có các đặc tính sao cho không bị biến dạng hoặc đứt gãy trong quá trình gia công thông thường khi tiếp xúc ở điều kiện khí quyển.
4.3 Kích thước và dung sai
Gỗ xốp composite được thử nghiệm theo TCVN 12760 (ISO 3867). Mẫu được lấy có diện tích bề mặt khoảng 0,2 m2 và đủ lớn để tạo ra ít nhất năm mẫu thử có kích thước 100 mm x 100 mm. Các kích thước của tấm hoặc dải gỗ xốp composite định hình trước, loại II và loại III phải theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
Những chỉ tiêu được công bố của các loại vật liệu này bao gồm các dung sai dưới đây:
- đối với chiều dài: ± 6 mm;
- đối với chiều rộng: ± 3 mm;
- đối với chiều dày: ± 1,5 mm.
4.4 Độ phục hồi
Gỗ xốp composite được thử nghiệm theo TCVN 12760 (ISO 3867). Độ phục hồi ít nhất phải đạt được 90 % so với chiều dày trước khi thử nghiệm.
4.5 Khả năng chịu nén
Gỗ xốp composite được thử nghiệm theo TCVN 12760 (ISO 3867). Khả năng chịu nén phải nằm trong khoảng từ 340 kPa đến 1035 kPa.
4.6 Khả năng đùn
Gỗ xốp composite được thử nghiệm theo TCVN 12760 (ISO 3867). Khả năng đùn không được lớn hơn 6 mm.
4.7 Độ giãn nở trong nước
Gỗ xốp tự giãn được thử nghiệm theo TCVN 12760 (ISO 3867). Mức tăng chiều dày sau khi thử nghiệm không được thấp hơn 140 % so với chiều dày trước khi thử nghiệm.
4.8 Khối lượng riêng biểu kiến
Gỗ xốp composite được thử nghiệm theo TCVN 12760 (ISO 3867). Nhà sản xuất phải công bố khối lượng riêng biểu kiến.
5 Bao gói
Gỗ xốp composite dùng làm vật liệu chèn khe giãn phải được bảo quản và vận chuyển trên palet hoặc trên bề mặt phẳng phù hợp khác để tránh đứt gãy và biến dạng không phục hồi được do điều kiện thời tiết.
Gỗ xốp composite tự giãn phải được bọc kín bằng giấy chống ẩm để tránh sự xâm nhập của hơi ẩm và được bao gói theo kích cỡ phù hợp cho việc bảo quản trên công trường.
6 Ghi nhãn
Trên bao bì có ít nhất các thông tin sau:
- viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 12761 (ISO 3869);
- ký hiệu sản phẩm;
- thông tin của nhà sản xuất;
- nguồn gốc/xuất xứ.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ASTM D 1752a:2004, standard specification for preformed sponge rubber cork and recycled PVC expansion joint fillers for concrete paving and structural construction.
1) ASTM D 1752[1] phân loại I là “cao su xốp” và loại IV là “PVC tái chế”, loại II và loại III được đề cập trong ASTM này nhằm hài hòa với ký hiệu của cả ASTM và ISO.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014) về Gỗ - Mối ghép ngón - Yêu cầu tối thiểu trong sản xuất và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014) về Gỗ - Mối ghép ngón - Yêu cầu tối thiểu trong sản xuất và phương pháp thử