Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-1:2020

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-1:2020 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với bột khoáng sử dụng trong hỗn hợp đá trộn nhựa (bê tông nhựa). Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng chất lượng vật liệu đầu vào, đảm bảo tính bền vững và khả năng chịu lực của các công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phạm vi, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bột khoáng (bao gồm bột khoáng nghiền từ đá cacbonat, bột khoáng từ các nguồn đá khác hoặc các chất liên kết thủy hóa) được sử dụng làm chất phụ gia hoặc chất độn trong hỗn hợp đá trộn nhựa (hỗn hợp bê tông nhựa nóng).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp, kiểm định chất lượng và thi công sử dụng bột khoáng cho các công trình giao thông đường bộ.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các phương pháp thử nghiệm đối với bột khoáng và đá cốt liệu:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định thành phần hạt của bột khoáng bằng phương pháp sàng và rửa.
  • Các tiêu chuẩn xác định độ ẩm, khối lượng riêng, và chỉ số dẻo của bột khoáng.
  • Các tiêu chuẩn xác định độ phân tán, hệ số ưa nước và các chỉ tiêu hóa-lý khác nhằm đảm bảo tính tương thích của bột khoáng với nhựa đường.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh sai lệch trong quá trình áp dụng thực tế:

  • Bột khoáng (Mineral filler): Là sản phẩm được nghiền mịn từ các loại đá khoáng (chủ yếu là đá cacbonat như đá vôi, đá dolomite) hoặc các nguồn vật liệu khác, có cỡ hạt siêu mịn, dùng để lấp đầy các lỗ rỗng trong hỗn hợp cốt liệu và tương tác với nhựa đường để tạo thành chất liên kết asphalt.
  • Bột khoáng hoạt tính: Là loại bột khoáng được xử lý bề mặt bằng các chất hoạt tính bề mặt nhằm tăng cường khả năng bám dính với nhựa đường và hạn chế tối đa hiện tượng bong tróc do tác động của nước.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với bột khoáng

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà bột khoáng phải đạt được trước khi đưa vào phối trộn:

  • Thành phần hạt: Quy định tỷ lệ phần trăm lượng lọt sàng qua các kích cỡ sàng tiêu chuẩn (như sàng 0,6 mm; 0,3 mm; 0,075 mm) nhằm đảm bảo độ mịn tối ưu, giúp điền đầy cấu trúc rỗng của hỗn hợp đá một cách hiệu quả nhất.
  • Độ ẩm: Giới hạn độ ẩm tối đa cho phép để tránh hiện tượng vón cục trong quá trình lưu trữ, vận chuyển và không làm ảnh hưởng đến nhiệt độ cũng như chất lượng của hỗn hợp bê tông nhựa nóng khi trộn.
  • Chỉ số dẻo (Plasticity Index): Quy định giới hạn chỉ số dẻo của phần bụi khoáng nhằm kiểm soát hàm lượng sét, tránh hiện tượng giảm cường độ liên kết của bê tông nhựa khi tiếp xúc với nước.
  • Hệ số ưa nước (Hydrophilic coefficient): Chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng tương tác của bột khoáng với nước và nhựa đường. Bột khoáng đạt chuẩn phải có tính phân tán tốt trong nhựa và không bị đẩy nổi bởi nước, đảm bảo màng nhựa bám dính tốt trên bề mặt hạt khoáng.

Ý nghĩa thực tiễn của các quy định

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 12884-1:2020 giúp các đơn vị sản xuất và nhà thầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu đầu vào. Điều này trực tiếp quyết định đến độ ổn định nhiệt, khả năng chống hằn lún vệt bánh xe và kéo dài tuổi thọ của mặt đường bê tông nhựa dưới tác động của tải trọng giao thông và điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12884-1:2020

BỘT KHOÁNG DÙNG CHO HỖN HỢP ĐÁ TRỘN NHỰA - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT

Mineral Filler for Asphalt Paving Mixtures - Part 1: Specification

Lời nói đầu

TCVN 12884-1:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 12884:2020, Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa, gồm các tiêu chuẩn sau:

TCVN 12884-1:2020, Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 12884-2:2020, Phần 2: Phương pháp thử.

 

BỘT KHOÁNG DÙNG CHO HỖN HỢP ĐÁ TRỘN NHỰA - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT

Mineral Filler for Asphalt Paving Mixtures - Part 1: Specification

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật của bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4197:2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm.

TCVN 8735:2012, Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm.

TCVN 12884-2:2020, Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử.

3  Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1  Hỗn hợp đá trộn nhựa (Asphalt Paving Mixtures)

Bao gồm các loại sau: bê tông nhựa chặt (BTNC); bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polime (BTNP); bê tông nhựa rỗng thoát nước (BTNRTN); hỗn hợp đá-vữa nhựa (SMA); hỗn hợp đá nhựa làm lớp móng mặt đường (ATB); lớp phủ mỏng bê tông nhựa tạo nhám (VTO); lớp phủ siêu mỏng tạo nhám (LPSMTN).

3.2  Bột khoáng (Mineral Fillers)

Sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit, đá vôi đô lô mit) có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 40 MPa và có các chỉ tiêu kỹ thuật thỏa mãn quy định tại Bảng 1.

4.  Yêu cầu kỹ thuật

4.1  Đá các bô nát dùng để sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm lượng bụi, bùn, sét không quá 5%.

4.2  Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn.

4.3  Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng

Chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

Đường cao tốc và đường có quy mô giao thông lớn

Đường khác

1 .Khối lượng riêng, t/m3, không nhỏ hơn

2,50

2,45

TCVN 8735 : 2012

2.Thành phần hạt (lượng lọt sàng qua các cỡ sàng mắt vuông), %

 

 

 

- Cỡ sàng 0,600 mm

100

TCVN 12884-2:2020

- Cỡ sàng 0,300 mm

95÷100

 

- Cỡ sàng 0,075 mm

70÷100

 

3. Độ ẩm, %, không lớn hơn

1,0

TCVN 12884-2:2020

4. Chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ đá các bô nát, %, không lớn hơn

4,0

TCVN 4197 : 2012

5. Hệ số thích nước, không lớn hơn

0,8

1,0

TCVN 12884-2:2020

CHÚ THÍCH: Sử dụng phương pháp Casagrande (TCVN 4197:2012) để xác định giới hạn chảy (làm cơ sở để xác định chỉ số dẻo) của bột khoáng.

Mục lục

1.  Phạm vi áp dụng

2.  Tài liệu viện dẫn

3.  Thuật ngữ và định nghĩa

4.  Yêu cầu kỹ thuật

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-1:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN12884-1:2020
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2020
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-1:2020 về Bột...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký