Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp điện cực màng được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định phương pháp xác định hàm lượng oxy hòa tan trong nước bằng cách sử dụng điện cực màng điện hóa. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm, đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm và nước thải.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại nước bao gồm nước tự nhiên (nước mặt, nước dưới đất), nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các phép đo tại hiện trường nhờ tính tiện lợi, nhanh chóng và khả năng đo liên tục. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức quan trắc môi trường, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phân tích chất lượng nước.

Nguyên lý hoạt động của phương pháp

Phương pháp dựa trên sự khuếch tán của oxy phân tử từ mẫu nước qua một màng mỏng thấm khí vào trong tế bào điện hóa của đầu đo. Tại đây, oxy tham gia phản ứng khử hóa học ở cực catốt, tạo ra một dòng điện hoặc hiệu điện thế tỷ lệ thuận với áp suất riêng phần của oxy trong mẫu. Thiết bị đo sẽ chuyển đổi tín hiệu điện này thành nồng độ oxy hòa tan biểu thị bằng miligam trên lít (mg/L) hoặc phần trăm bão hòa (%).

Các yếu tố ảnh hưởng và yêu cầu hiệu chỉnh

  • Nhiệt độ: Độ hòa tan của oxy và tính thấm của màng cực phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ. Thiết bị đo bắt buộc phải tích hợp bộ cảm biến nhiệt độ để tự động bù trừ sai số nhiệt độ, hoặc người đo phải thực hiện hiệu chỉnh thủ công theo tài liệu kỹ thuật của máy.
  • Độ mặn: Sự hiện diện của các muối hòa tan làm giảm độ hòa tan của oxy trong nước. Khi đo mẫu nước lợ hoặc nước biển, cần phải nhập giá trị độ mặn hoặc độ dẫn điện vào thiết bị để tự động hiệu chỉnh kết quả.
  • Áp suất khí quyển: Áp suất khí quyển thay đổi theo độ cao địa hình và thời tiết, ảnh hưởng đến độ bão hòa oxy. Thiết bị cần được hiệu chuẩn tại áp suất khí quyển thực tế nơi tiến hành phép đo.
  • Chất gây nhiễu: Các khí phân tử như hydro sunfua (H2S) hoặc clo (Cl2) có thể đi qua màng thấm và gây nhiễu kết quả đo do phản ứng trực tiếp trên bề mặt điện cực.

Thiết bị, dụng cụ và hóa chất cần thiết

  • Máy đo oxy hòa tan (DO): Thiết bị đo cầm tay hoặc để bàn, đi kèm điện cực màng (loại galvanic hoặc polarographic) và cảm biến nhiệt độ.
  • Dung dịch chuẩn không oxy (Zero-oxygen solution): Dung dịch natri sunfit (Na2SO3) nồng độ 5% hoặc dung dịch tương đương được chuẩn bị để hiệu chuẩn điểm không của thiết bị.
  • Nước cất hoặc nước khử khoáng: Đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm để vệ sinh điện cực và pha chế hóa chất.

Quy trình thực hiện phép đo

  1. Hiệu chuẩn thiết bị: Thực hiện hiệu chuẩn máy đo trước mỗi loạt phép đo. Quá trình hiệu chuẩn thường được tiến hành ở hai điểm: hiệu chuẩn điểm bão hòa (trong không khí ẩm hoặc nước bão hòa không khí) và hiệu chuẩn điểm không (sử dụng dung dịch natri sunfit).
  2. Lấy mẫu và đo đạc: Ưu tiên thực hiện phép đo trực tiếp tại hiện trường. Khi nhúng điện cực vào mẫu nước, cần duy trì một tốc độ dòng chảy tối thiểu qua màng điện cực bằng cách khuấy nhẹ đầu đo để tránh hiện tượng cạn kiệt oxy cục bộ trên bề mặt màng. Ghi lại kết quả khi số đọc trên màn hình máy đo đã ổn định hoàn toàn.
  3. Bảo quản mẫu (nếu đo tại phòng thí nghiệm): Trường hợp không thể đo trực tiếp, mẫu nước phải được lấy đầy vào chai chuyên dụng, đậy kín không để lại bọt khí, bảo quản lạnh và phân tích trong thời gian ngắn nhất có thể.

Báo cáo kết quả thử nghiệm

Kết quả phân tích phải được thể hiện rõ ràng trong báo cáo thử nghiệm, bao gồm các thông tin:

  • Viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 13094:2020.
  • Thông tin chi tiết về mẫu nước (vị trí, thời gian lấy mẫu, nhiệt độ mẫu khi đo).
  • Kết quả nồng độ oxy hòa tan (mg/L) hoặc độ bão hòa (%).
  • Các hiệu chỉnh đã áp dụng (hiệu chỉnh độ mặn, áp suất khí quyển) và mọi yếu tố bất thường phát sinh trong quá trình đo.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật thống nhất trên phạm vi toàn quốc cho phương pháp xác định oxy hòa tan bằng điện cực màng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13094:2020

CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN -  PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CỰC MÀNG

Water quality - Determination of dissolved oxygen - Membrane - electrode method

Lời nói đầu

TCVN 13094:2020 xây dựng trên cơ sở tham khảo SMEWW 4500-O G:2017 Standard methods for examination of water and wastewater - Membrane - Electrode method.

TCVN 13094:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Mặc dù các nhà nghiên cứu đã đưa ra các lần sửa đổi khác nhau cho phương pháp chuẩn độ iot để loại bỏ hoặc giảm thiểu một số nhiễu nhất định, nhưng phương pháp này vẫn không thể áp dụng được cho các nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Ngoài ra, phương pháp chuẩn độ iot không phù hợp để thử nghiệm tại hiện trường và theo dõi liên tục hoặc xác định DO tại chỗ (in situ).

Các phương pháp cực phổ sử dụng điện cực giọt thủy ngân hoặc điện cực platin quay không đáng tin cậy để phân tích DO trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp vì sự lẫn các tạp chất trong dung dịch thử có thể gây nhiễm độc điện cực hoặc gây nhiễu. Những vấn đề này được giảm thiểu khi sử dụng các hệ điện cực phủ màng vì phần tử cảm biến được bảo vệ bằng màng polyme có khả năng thấm oxy, làm rào cản sự khuếch tán các chất nhiễm bẩn. Trong điều kiện ổn định, dòng điện tỷ lệ thuận với nồng độ DO.

Các điện cực màng phổ phân cực và điện hóa cũng đã được sử dụng để đo DO trong các ao hồ và hồ chứa để khảo sát dòng chảy và kiểm soát nước thải công nghiệp, giám sát DO liên tục trong bùn hoạt tính và trong các nghiên cứu tại cửa sông và ngoài biển. Các điện cực màng có thể nhấn chìm nên phù hợp để phân tích tại chỗ. Vì có thể mang, dễ vận hành và bảo trì nên rất thuận tiện cho các ứng dụng tại hiện trường. Trong các nghiên cứu phòng thí nghiệm, các điện cực màng đã được sử dụng để phân tích DO liên tục trong nuôi cấy vi khuẩn, bao gồm cả phép thử BOD.

Các điện cực màng rất phù hợp để phân tích DO trong vùng nước ô nhiễm, nước có độ màu cao và nguồn nước thải. Chúng được khuyến nghị sử dụng đặc biệt là khi các điều kiện không thuận lợi cho phương pháp chuẩn độ iot hoặc khi cần sửa đổi về các sai số nghiêm trọng liên quan đến nhiễu.

 

CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH OXY HÒA TAN -  PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CỰC MÀNG

Water quality - Determination of dissolved oxygen - Membrane - electrode method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định nồng độ oxy hòa tan trong môi trường nước bằng phương pháp điện cực màng.

Phương pháp này phù hợp để phân tích oxy hòa tan trong vùng nước ô nhiễm, nước có độ màu cao và nước thải.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

SMEWW 4020:2017 Standard methods for examination of water and wastewater - Quality assurance/quality control

3  Nguyên tắc

Phương pháp điện cực màng dựa trên tỷ lệ khuếch tán oxy phân tử qua màng. Các điện cực màng cực phổ hoặc điện hóa nhạy với oxy bao gồm hai điện cực kim loại dạng rắn được đặt trong chất điện ly và phân cách với dung dịch thử bằng màng chọn lọc. Sự khác biệt cơ bản giữa các hệ điện hóa và cực phổ là đối với hệ điện hóa thì phản ứng điện cực là tự phát (tương tự như trong pin nhiên liệu), trong khi đối với cực phổ thì đòi hỏi một nguồn điện áp ngoài để phân cực điện cực chỉ thị. Thường sử dụng màng polyetylen và fluorocarbon vì các màng này cho oxy phân tử thấm qua và tương đối chắc chắn.

CHÚ THÍCH Trên thị trường hiện có nhiều loại điện cực mảng. Tất cả các loại điện cực này, dòng khuếch tán tỷ lệ thuận với nồng độ oxy phân tử. Cường độ dòng đo có thể được chuyển đổi dễ dàng thành các đơn vị nồng độ (ví dụ: mg/L) bằng một số quy trình hiệu chuẩn.

Nhiệt độ ảnh hưởng đến điện cực màng phần lớn là do sự thay đổi độ thẩm thấu của màng. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ nhạy điện cực, Ø (μA/mg/L), có thể được biểu thị bằng mối tương quan đơn giản theo Công thức (1) như sau:

log Ø = 0,43 mt b (1)

Trong đó

m là hằng số phụ thuộc vào vật liệu màng,

t là nhiệt độ, °C và

b là hằng số mà phần lớn phụ thuộc vào độ dày màng.

Nếu giá trị Ø và m được xác định cho một nhiệt độ (Ø0 và t0), thì độ nhạy ở nhiệt độ mong muốn bất kỳ (Ø và t) có thể được tính như sau:

log Ø = log Ø0 0,43 m (t - t0)

Đồ thị để hiệu chính nhiệt độ có thể dễ dàng xây dựng được và có sẵn từ một số nhà sản xuất. Ví dụ được nêu trong Hình 1, trong đó độ nhạy được dựng so với nhiệt độ trên tọa độ bán logarit. Kiểm tra một hoặc hai điểm thường xuyên để xác nhận hiệu chuẩn ban đầu. Nếu thay đổi hiệu chuẩn, thì hiệu chuẩn mới phải song song với đường gốc nếu sử dụng cùng một vật liệu màng.

Hình 1 - Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ nhạy điện cực

Việc bù nhiệt độ có thể được thực hiện tự động bằng một điện trở nhiệt trong máy. Tuy nhiên, điện trở nhiệt không thể bù nhiệt độ trên một thang nhiệt độ rộng. Trong thực tế, nếu yêu cầu độ chính xác cao, nên sử dụng các biểu đồ hiệu chuẩn để hiệu chính kết quả do tác động của nhiệt độ.

Để sử dụng điện cực màng ở môi trường nước ở cửa sông hoặc nước thải, nước thải có sự ảnh hưởng mạnh của các ion, phải hiệu chính tác động của độ muối đối với độ nhạy điện cực. Tác động này đặc biệt quan trọng đối với việc thay đổi về hàm lượng muối. Độ nhạy điện cực thay đổi theo nồng độ muối theo mối tương quan theo Công thức (2) sau đây:

log Øs = 0,43 msCs log Ø0 (2)

Trong đó:

ØS, Ø0 là độ nhạy trong dung dịch muối và nước cất, tương ứng.

ms là hằng số (hệ số kết tinh muối);

Cs là nồng độ muối (tốt nhất là hoạt độ ion).

Nếu Ø0 và ms được xác định, thì có thể tính được độ nhạy đối với bất kỳ giá trị nào của Cs. Các phép đo độ dẫn có thể được sử dụng để ước tính nồng độ muối (Cs). Điều này đặc biệt phù hợp với vùng nước cửa sông. Ví dụ về đường hiệu chuẩn về độ nhạy của các dung dịch muối khác nhau ở các nhiệt độ khác nhau được trình bày ở Hình 2

Hình 2 - Ảnh hưng của độ muối ở nhiệt độ khác nhau

4  Thuốc thử

4.1  Natri sunphit Na2CO3

4.2  Coban clorua CoCI2

5  Thiết bị, dụng cụ

5.1  Điện cực màng chọn lọc oxy, máy cực phổ hoặc điện hóa thích hợp.

6  Cách tiến hành

6.1  Hiệu chuẩn

Thực hiện quy trình hiệu chuẩn chính xác theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo độ chụm và độ chính xác. Nhìn chung, hiệu chuẩn các điện cực màng bằng cách đọc so với không khí hoặc so với mẫu có nồng độ DO đã biết (được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iod hoặc xem Bảng 1), cũng như trong mẫu không có DO. [Thêm natri sulfit (Na2SO3) dư và vết coban clorua (CoCI2) để đưa DO về không]. Tốt nhất là hiệu chuẩn bằng các mẫu nước cần kiểm tra, nhưng tránh hiệu chuẩn chuẩn độ iot nếu nghi ngờ có nhiễu. Các quy trình được khuyến nghị như sau:

1) Nước ngọt: đối với các mẫu không bị ô nhiễm không có chất gây nhiễu, hiệu chuẩn trong dung dịch thử hoặc nước cất.

2) Nước muối: Hiệu chuẩn trực tiếp bằng các mẫu nước biển hoặc nước có nồng độ muối ổn định > 1000 mg / L.

3) Nước ngọt có chứa chất gây ô nhiễm hoặc các chất gây nhiễu: Hiệu chuẩn bằng nước cất vì kết quả sai xảy ra với mẫu.

4) Nước muối có chứa chất gây ô nhiễm hoặc các chất gây nhiễu: Hiệu chuẩn bằng với mẫu nước sạch có cùng hàm lượng muối như mẫu thử. Thêm dung dịch kali clorua (KCI) đậm đặc (Bảng 2) vào nước cất để tạo ra độ dẫn điện cụ thể giống như trong mẫu. Đối với nước biển bị ô nhiễm, hiệu chuẩn bằng mẫu nước biển không bị ô nhiễm.

5) Nước cửa sông chứa các lượng muối khác nhau: Hiệu chuẩn bằng mẫu nước biển không bị nhiễm bẩn hoặc nước cất hoặc nước vòi. Xác định nồng độ clorua hoặc muối trong mẫu và hiệu chuẩn lại có tính đến sự thay đổi độ hòa tan của oxy trong nước cửa sông.

6.2  Đo mẫu

Thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo kết quả có thể chấp nhận. Thay đổi màng cẩn thận để tránh làm nhiễm bẩn phần tử cảm biến hoặc bẫy các bọt khí dưới màng, điều này có thể dẫn đến độ nhạy thấp hơn và dòng điện dư cao. Cung cấp đủ lưu lượng mẫu qua bề mặt màng để khắc phục kết quả không ổn định (Hình 3 đưa ra ví dụ về Xu hướng điển hình của hiệu ứng khuấy).

6.3  Xác nhận hiệu ứng nhiệt độ

Thường xuyên kiểm tra một hoặc hai điểm để xác minh dữ liệu hiệu chính nhiệt độ.

Bảng 1 - Độ bão hòa của oxy hòa tan trong nước (mg/L)

Nhiệt độ

Áp suất thủy ngân tính theo milimet và inch

mm

775

760

750

725

700

675

650

625

inch

°F

°C

30,51

29,92

29,53

28,45

27,56

26,57

25,59

24,61

32,0

0

14,9

14,6

14,4

13,9

13,5

12,9

12,5

12,0

33,8

1

14,5

14,2

14,1

13,6

13,1

12,6

12,2

11,7

35,6

2

14,1

13,8

13,7

13,2

12,9

12,3

11,8

11,4

37,4

3

13,8

13,5

13,3

12,9

12,4

12,0

11,5

11,1

39,2

4

13,4

13,1

13,0

12,5

12,1

11,7

11,2

10,8

41,0

5

13,2

12,8

12,6

12,2

11,8

11,4

10,9

10,5

42,8

6

12,7

12,4

12,3

11,9

11,5

11,1

10,7

10,3

44,6

7

12,4

12,1

12,0

11,6

11,2

10,8

10,4

10,0

46,4

8

12,1

11,8

11,7

11,3

10,9

10,5

10,1

9,8

48,2

9

11,8

11,6

11,5

11,1

10,7

10,3

9,9

9,5

50,0

10

11,6

11,3

11,2

10,8

10,4

10,1

9,7

9,3

51,8

11

11,3

11,0

10,9

10,6

10,2

9,8

9,5

9,1

53,6

12

11,1

10,8

10,7

10,3

10,0

9,6

9,2

8,9

55,4

13

10,8

10,5

10,5

10,1

9,8

9,4

9,1

8,7

57,2

14

10,6

10,3

10,2

9,9

9,5

9,2

8,9

8,5

59,0

15

10,4

10,1

10,0

9,7

9,3

9,0

8,7

8,3

60,8

16

10,1

9,9

9,8

9,5

9,1

8,8

8,5

8,1

62,6

17

9,9

9,7

9,6

9,3

9,0

8,6

8,3

8,0

64,4

18

9,7

9,5

9,4

9,1

8,8

8,4

8,1

7,8

66,2

19

9,5

9,3

9,2

8,9

8,6

8,3

8,0

7,6

68,0

20

9,3

9,1

9,1

8,7

8,4

8,1

7,7

7,5

69,8

21

9,2

8,9

8,9

8,6

8,3

8,0

7,5

7,4

71,6

22

9,0

8,7

8,7

8,4

8,1

7,8

7,4

7,2

73,4

23

8,8

8,6

8,5

8,2

8,0

7,7

7,2

7,1

75,2

24

8,7

8,4

8,4

8,1

7,8

7,5

7,1

7,0

77,0

25

8,5

8,3

8,3

8,0

7,7

7,4

7,0

6,8

78,8

26

-8,4

8,1

8,1

7,8

7,6

7,3

6,9

6,7

80,6

27

8,2

8,0

8,0

7,7

7,4

7,1

6,8

6,6

82,4

28

8,1

7,8

7,8

7,6

7,3

7,0

6,7

6,5

84,2

29

7,9

7,7

7,7

7,4

7,2

6,9

6,6

6,4

86,0

30

7,8

7,6

7,6

7,3

7,0

6,8

6,5

6,2

87,8

31

7,7

7,4

7,4

7,2

6,9

6,7

6,4

6,1

89,6

32

7,6

7,3

7,3

7,0

6,8

6,6

6,3

6,0

91,4

33

7,4

7,2

7,2

6,9

6,7

6,4

6,2

5,9

93,2

34

7,3

7,1

7,1

6,8

6,6

6,3

6,0

5,8

95,0

35

7,2

7,0

7,0

6,7

6,5

6,2

6,0

5,7

96,8

36

7,1

6,8

6,9

6,6

6,4

6,1

5,9

5,6

98,6

37

7,0

6,7

6,7

6,5

6,3

6,0

5,8

5,6

100,4

38

6,9

6,6

6,6

6,4

6,2

5,9

5,7

5,5

102,2

39

6,8

6,5

6,5

6,3

6,1

5,8

5,6

5,4

104,0

40

6,7

6,4

6,4

6,2

6,0

5,7

5,5

5,3

105,8

41

6,6

6,3

6,3

6,1

5,9

5,6

5,4

5,2

107,6

42

6,5

6,2

6,2

6,0

5,8

5,6

5,3

5,1

109,4

43

6,4

6,1

6,1

5,9

5,7

5,5

5,2

5,0

111,2

44

6,3

6,0

6,0

5,8

5,6

5,4

5,2

4,9

113,0

45

6,2

5,9

5,9

5,7

5,5

5,3

5,1

4,8

114,8

46

6,1

5,8

5,9

5,6

5,4

5,2

5,0

4,8

116,6

47

6,0

5,7

5,8

5,6

5,3

5,1

4,8

4,7

118,4

48

5,9

5,7

5,7

5,5

5,3

5,0

4,8

4,6

120,2

49

5,8

5,6

5,6

5,4

5,2

5,0

4,7

4,5

122,0

50

5,7

5,5

5,5

5,3

5,1

4,9

4,7

4,4

Bảng 2 - Độ dẫn điện đương lượng, A và độ dẫn điện, k, của kali clorua tại 25,0 °C*

Nồng độ KCI

M hoặc đương lượng/L

Độ dẫn điện đương lượng, A, mho-cm2/đương lượng

Độ dẫn điện, ks μmho/cm

0

149,9

-

0,0001

148,9

14,9

0,0005

147,7

73,9

0,001

146,9

146,9

0,005

143,6

717,5

0,01

141,2

1 412

0,02

138,2

2 765

0,05

133,3

6 667

0,1

128,9

12 890

0,2

124,0

24 800

0,5

117,3

58 670

1

111,9

11 900

* Dựa vào Ôm (Ω) tuyệt đối, tiêu chuẩn nhiệt độ 1986, và tiêu chuẩn thể tích dm3. Giá trị được tính đến ± 0,1 % hoặc 0,1 μmho/cm, theo giá trị lớn hơn.

7  Độ chụm và độ chính xác

Hầu hết các hệ thống điện cực màng có bán trên thị trường có thể đạt được độ chính xác 0,1 mg DO/L và độ chụm là 0,05 mg DO/L.

Hình 3 - Xu hướng điển hình của hiệu ứng khuấy lên phản ứng điện cực

8  Cản trở

8.1  Chất gây nhiễu

Màng polyme được sử dụng với hệ thống điện cực màng có thể cho các loại khí khác thấm qua, mặc dù ảnh hưởng khử cực ở điện cực chỉ thị không dễ xảy ra.

Việc sử dụng kéo dài điện cực màng trong nước có chứa các loại khí như hydro sunfua (H2S) có xu hướng làm giảm độ nhạy của hệ đo. Loại bỏ nhiễu này bằng cách thường xuyên thay chất điện ly và màng và hiệu chỉnh điện cực màng.

8.2  Sự tắc nghẽn màng

Sự tắc nghẽn màng là một vấn đề do sự phát triển của vi khuẩn hoặc tảo, xà phòng, bọt, polyme, dầu mỡ và các chất lỏng không phải pha nước.

8.3  Lấy mẫu

Do các điện cực màng dùng để phân tích tại chỗ, nên loại trừ được các lỗi do xử lý và bảo quản mẫu. Nếu cần lấy mẫu, thì sử dụng các biện pháp phòng ngừa tương tự như đối với phương pháp chuẩn độ iot.

9  Quản lý chất lượng/Kiểm soát chất lượng

Thực hành kiểm soát chất lượng là một phần phương pháp và được tiến hành theo SMEWW 4020:2017.

10  Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả cần bao gồm các nội dung sau:

a) Phương pháp đã sử dụng, nghĩa là, viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Tất cả thông tin cần thiết để nhận dạng mẫu;

c) Kết quả đo nồng độ oxy hòa tan;

d) Mọi quan sát đặc biệt được ghi chú trong quá trình xác định;

e) Biểu mẫu tài liệu (ví dụ ngày thử, người vận hành,...);

f) Mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp điện cực màng

Số hiệu: TCVN13094:2020
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2020
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 về Chất l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký