Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13247:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 20469:2018) về Hướng dẫn phân cấp chất lượng nước cho tái sử dụng nước được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2020, nhằm cung cấp các nguyên tắc kỹ thuật và khung hướng dẫn thống nhất để đánh giá, phân loại chất lượng nước tái chế phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau một cách an toàn và hiệu quả.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân thiết kế, vận hành hệ thống xử lý nước thải và tái sử dụng nước, cũng như các bên tiêu thụ nước tái chế. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc phân cấp chất lượng nước thu hồi từ nước thải đô thị hoặc nước thải công nghiệp đã qua xử lý để phục vụ cho các mục đích phi sinh hoạt như tưới tiêu nông nghiệp, tưới cảnh quan, hoạt động công nghiệp và các mục đích bảo vệ môi trường.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Nước tái chế (Reclaimed water): Là nước thải sau khi được xử lý bằng các công nghệ phù hợp để đạt được chất lượng đáp ứng yêu cầu sử dụng cho các mục đích có lợi tiếp theo.
  • Phân cấp chất lượng nước (Water quality grading): Là việc phân loại nước tái chế thành các cấp độ chất lượng khác nhau dựa trên các thông số vật lý, hóa học và sinh học nhằm định hướng cho các mục đích sử dụng an toàn.
  • Mục đích sử dụng cuối cùng (End-use): Các hoạt động cụ thể sử dụng nước tái chế, quyết định trực tiếp đến yêu cầu giới hạn chất lượng nước cần đạt được.

Nguyên tắc phân cấp chất lượng nước tái sử dụng

  • Đánh giá dựa trên quản lý rủi ro: Việc phân cấp chất lượng nước phải gắn liền với việc nhận diện và kiểm soát các rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái tại điểm sử dụng cuối cùng.
  • Sự phù hợp của mục đích sử dụng: Chất lượng nước sau xử lý phải tương thích tối đa với yêu cầu của hoạt động sử dụng cụ thể, tránh việc xử lý quá mức gây lãng phí tài chính hoặc xử lý dưới mức tiêu chuẩn gây nguy hại cho môi trường và sức khỏe.
  • Giám sát liên tục và kiểm soát chất lượng: Thiết lập các điểm kiểm soát tới hạn trong quy trình xử lý và thực hiện chương trình giám sát định kỳ đối với các thông số cốt lõi để đảm bảo tính ổn định của cấp chất lượng nước được công bố.

Các thông số kỹ thuật chính dùng để phân cấp chất lượng nước

Tiêu chuẩn hướng dẫn việc lựa chọn và phân nhóm các thông số chất lượng nước để tiến hành phân cấp, bao gồm ba nhóm chỉ tiêu chính:

  • Chỉ tiêu vi sinh vật: Đo lường mật độ vi khuẩn chỉ thị (như Escherichia coli, Coliform chịu nhiệt) và các tác nhân gây bệnh khác để đánh giá nguy cơ lây nhiễm sinh học, đặc biệt quan trọng đối với các mục đích tái sử dụng có khả năng tiếp xúc trực tiếp với con người.
  • Chỉ tiêu lý - hóa cơ bản: Bao gồm độ đục, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), độ pH và độ dẫn điện (EC). Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả vận hành của hệ thống xử lý và độ trong của nước.
  • Chỉ tiêu hóa học đặc thù: Hàm lượng các chất dinh dưỡng (Nitơ, Phốt pho), kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ bền vững, ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng, tính chất đất đai và độ bền của thiết bị công nghiệp.

Hệ thống phân cấp chất lượng nước khuyến nghị

Tiêu chuẩn thiết lập khung phân cấp chất lượng nước từ cao xuống thấp (thường chia thành các cấp A, B, C, D) tương ứng với mức độ xử lý và phạm vi áp dụng an toàn:

  • Cấp chất lượng cao nhất (Cấp A): Nước được xử lý triệt để bằng các công nghệ tiên tiến, loại bỏ hầu hết vi sinh vật và tạp chất. Cấp này áp dụng cho các mục đích tiếp xúc trực tiếp hoặc có nguy cơ tiếp xúc cao với con người như tưới cảnh quan đô thị, rửa đường, dập lửa, hoặc dùng trong các tháp giải nhiệt công nghiệp tuần hoàn.
  • Cấp chất lượng trung bình (Cấp B và C): Nước đạt yêu cầu giới hạn về vi sinh và hóa chất ở mức vừa phải. Thích hợp cho tưới tiêu các loại cây trồng không ăn trực tiếp, cây công nghiệp, hoặc sử dụng trong các quy trình sản xuất công nghiệp không yêu cầu chất lượng nước quá khắt khe.
  • Cấp chất lượng thấp (Cấp D): Chỉ yêu cầu xử lý cơ bản để kiểm soát mùi và các chất ô nhiễm thô. Chủ yếu dùng cho các mục đích hạn chế tiếp xúc như tưới rừng, duy trì dòng chảy môi trường ở những khu vực biệt lập, không có sự xuất hiện của công chúng.

Hiệu lực thi hành và định hướng áp dụng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13247:2020 (ISO 20469:2018) có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật nền tảng để các cơ quan quản lý xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc địa phương về tái sử dụng nước, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng nhằm tối ưu hóa nguồn tài nguyên nước và thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13247:2020

ISO 20469:2018

HƯỚNG DẪN PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG NƯỚC CHO TÁI SỬ DỤNG NƯỚC

Guidelines for water quality grade classification for water reuse

Lời nói đầu

TCVN 13247:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 20469:2018.

TCVN 13247:2020 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 282 Tái sử dụng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Việc tái khẳng định tầm quan trọng của an ninh nguồn nước, cùng với an ninh lương thực và năng lượng, là một kết quả quan trọng trong các hành động và khuôn khổ tiếp theo được thông qua tại Hội nghị Liên hợp quốc về Phát triển bền vững (Rio 20). Đối với việc quản lý tài nguyên nước, các hành động thiết yếu bao gồm ngăn ngừa ô nhiễm nước, sử dụng nước hiệu quả hơn, xử lý và thực hành tốt nhất để tái sử dụng nước thải làm nước cấp cho các hộ gia đình, ngành công nghiệp và nông nghiệp, đặc biệt là ở các khu vực đô thị đang phát triển.

Ngày nay, nhiều khu vực trên thế giới phải đối mặt với tình trạng thiếu nước và tính khả thi của việc sử dụng nước tái tạo để đáp ứng nhu cầu nước cho các mục đích khác nhau đang rất được quan tâm. Mặt khác, tác động tiềm ẩn đối với sức khỏe của việc sử dụng nước tái tạo đang là mối quan tâm toàn cầu. Điều này dẫn đến nhu cầu ngày càng tăng trong việc xác định các thông số chất lượng nước thích hợp cho các mục đích sử dụng nước tái tạo cụ thể, cũng như xây dựng các phương pháp đánh giá và quản lý rủi ro sức khỏe từ cả quan điểm quản lý và mục đích sử dụng. Nếu những nhu cầu này không được giải quyết, các cơ hội cho việc phát triển các mục đích sử dụng nước tái tạo thích hợp và bền vững sẽ mất đi.

Rủi ro về sức khỏe liên quan đến việc sử dụng nước tái tạo xảy ra khi người dùng sử dụng nước tái tạo không phù hợp do không biết mục đích tái tạo của nó. Do đó, điều quan trọng là mục đích tái sử dụng nước phải được xác định rõ ràng.

 

HƯỚNG DẪN PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG NƯỚC CHO TÁI SỬ DỤNG NƯỚC

Guidelines for water quality grade classification for water reuse

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về phân cấp chất lượng nước dựa trên mức độ tiếp xúc giúp người dùng xác định tính phù hợp và chất lượng của nước tái tạo cho các mục đích tái sử dụng an toàn, không dùng cho mục đích uống. Mục đích là cho phép cấp chất lượng nước được xác định tại điểm sử dụng.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 13248 (ISO 20670), Tái sử dụng nước - Thuật ngữ và định nghĩa.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa quy định trong TCVN 13248 (ISO 20670) và các thuật ngữ định nghĩa sau.

3.1

Cấp chất lượng nước (water quality grade)

Cấp độ của chất lượng nước tái tạo chỉ ra mục đích tái sử dụng phù hợp dựa trên mức độ tiếp xúc.

4  Phân cấp chất lượng nước cho mục đích tái sử dụng

4.1  Cấp chất lượng nước cho mục đích tái sử dụng

Chất lượng nước của nước tái tạo được phân thành ba cấp độ, tùy theo sự phù hợp cho tiếp cận trực tiếp với công cộng và/hoặc tiếp xúc với cơ thể:

- Cấp độ cao: chất lượng nước phù hợp cho các mục đích tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống với khả năng tiếp cận trực tiếp với công cộng và/hoặc tiếp xúc cơ thể ở mức cao.

- Cấp độ trung bình: chất lượng nước phù hợp cho các mục đích tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống với khả năng tiếp cận trực tiếp với công cộng và/hoặc tiếp xúc cơ thể là có giới hạn.

- Cấp độ thấp: chất lượng nước phù hợp cho các mục đích tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống mà không có khả năng tiếp cận trực tiếp với công cộng và/hoặc tiếp xúc với cơ thể.

Cấp chất lượng nước phù hợp cần được nhận dạng và xác định theo quyết định của cơ quan địa phương, chính quyền, cơ quan quản lý, v.v..

4.2  Phân cấp chất lượng nước

Bảng 1 chỉ ra sự phân loại cấp chất lượng nước cho mục đích tái sử dụng của nước tái tạo.

Bảng 1 - Phân cấp chất lượng nước cho mục đích tái sử dụng không dùng để uống liên quan đến mức độ xử lý

Cấp chất lượng

Khả năng tiếp xúc

Các ví dụ mục đích sử dụng

Ví dụ yêu cầu xử lý tối thiểu

Cao

Tiếp xúc trực tiếp với cơ thể

- tại nơi công cộng

- trẻ em

- nguy cơ không mong muốn nuốt hoặc hít phải

- hoạt động giải trí

- rửa thiết bị và phương tiện

- rửa đường trong môi trường đô thị

- bổ sung dòng chảy đô thị mà không lấy nước cho ăn uống ở hạ lưu

- xả nước nhà vệ sinh công cộng, bồn tiểu

- cấp nước cứu hỏa

- tưới sân chơi

- tưới đô thị không hạn chế tiếp cận

- tưới cây lương thực tiêu thụ tươi

- tưới bề mặt công viên và sân gôn, không hạn chế tiếp cận công cộng

Xử lý bậc hai với lọc và khử trùng

Trung bình

Tiếp xúc ngẫu nhiên với cơ thể

(không nên tiếp xúc trực tiếp với cơ thể)

- nước tạo cảnh quan

- bao bọc cảnh quan

- nước công nghiệp

- nước trong quá trình sản xuất

- nước làm mát thiết bị điện và tòa nhà

- tưới cho những khu vườn hạn chế tiếp cận công cộng

- tưới đô thị hạn chế tiếp cận

- tưới cây lương thực chế biến

- tưới cây lương thực không phải rau (vườn cây ăn quả, vườn nho) và làm vườn

- tưới bề mặt công viên, sân gôn, có hạn chế tiếp cận công cộng

- tưới cây phi lương thực

Xử lý bậc hai và khử trùng

Thấp

Cấm tiếp xúc với cơ thể

- tưới cây có hạt

- tưới cây thức ăn gia súc

- tưới cây công nghiệp và năng lượng

- tưới cảnh quan không tiếp cận công cộng

Xử lý bậc hai làm trong tốc độ cao với đông tụ, keo tụ hoặc hồ ổn định

CHÚ THÍCH 1: “Ví dụ mục đích sử dụng” và “Ví dụ yêu cầu xử lý tối thiểu” có thể được thiết lập phù hợp với các tiêu chuẩn ở mỗi quốc gia.

CHÚ THÍCH 2: Tần suất tiếp xúc và liều tiếp xúc có thể được xem xét liên quan đến các phương tiện bảo vệ cá nhân và phân loại cấp chất lượng nước cho các mục đích sử dụng khác nhau.

CHÚ THÍCH 3: Cấp chất lượng cao phải loại bỏ được đầy đủ các mầm bệnh để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

CHÚ THÍCH 4: Khi sử dụng nước tái tạo “cấp độ thấp” để tưới cảnh quan, đôi khi điều quan trọng là phải quan tâm đến các khía cạnh cảm quan, chẳng hạn như mùi hoặc màu, độ đục.

CHÚ THÍCH 5: Xử lý bậc hai là quá trình oxy hóa sinh học. Xem ISO 20468-1.

CHÚ THÍCH 6: “Yêu cầu xử lý” có thể cao hơn tùy thuộc vào bản chất của “Mục đích sử dụng” nước cụ thể.

CHÚ THÍCH 7: Các ví dụ khác về yêu cầu xử lý tối thiểu có sẵn trong ISO TCVN 12180-2 (16075-2) và TCVN 13246 (ISO 20426).

CHÚ THÍCH 8: Các mức chất lượng nước của TCVN 12180-2 (ISO 16075-2) gần như tương ứng với các cấp chất lượng trong tiêu chuẩn này như sau: trong TCVN 12180-2 (ISO 16075-2) A = Cao, B&C = Trung bình, D&E = Thấp.

CHÚ THÍCH 9: Các mức chất lượng nước của TCVN 13246 (ISO 20426) tương ứng với các cấp chất lượng trong tiêu chuẩn này như sau: trong TCVN 13246 (ISO 20426) A = Cao, B&C = Trung bình, D = Thấp.

3  Trình bày cấp chất lượng nước

Các cấp chất lượng nước phải được hiển thị ở những vị trí mà người sử dụng nước tái tạo có thể nhìn thấy và nhận biết chính xác tại thời điểm sử dụng. Bảng 2 đến Bảng 4 trình bày các ví dụ về cấp chất lượng nước và các chỉ dẫn rõ ràng về mục đích tái sử dụng và biện pháp phòng ngừa liên quan.

Bảng 2 - Ví dụ trình bày cấp chất lượng nước (cấp độ cao)

Loại nước

Nước tái tạo

Cấp chất lượng

Cao

Mục đích sử dụng

Xả nước nhà vệ sinh

Chú ý

Bảng 3 - Ví dụ trình bày cấp chất lượng nước (cấp độ trung bình)

Loại nước

Nước tái tạo

Cấp chất lượng

Trung bình

Mục đích sử dụng

Bao bọc cảnh quan

Chú ý

Bảng 4 - Ví dụ trình bày cấp chất lượng nước (cấp độ thấp)

Loại nước

Nước tái tạo

Cấp chất lượng

Thấp

Mục đích sử dụng

Tưới cảnh quan không tiếp cận công cộng

Chú ý

Không xâm phạm

Ngoài thông tin về mục đích tái sử dụng và các biện pháp phòng ngừa liên quan, được trình bày trong Bảng 2 đến Bảng 4, thông tin bổ sung sau đây là có ích và giúp người dùng đảm bảo sử dụng đúng cách, an toàn nước tái tạo, nếu thông tin đó được hiển thị ở nơi sử dụng cuối cùng với cấp chất lượng nước:

- loại nước nguồn;

- các loại mục đích tái sử dụng bị cấm;

- thông báo cho những người bị tiếp xúc;

- loại xử lý;

- các ký hiệu thường dùng.

Loại mục đích tái sử dụng bị cấm đối với từng cấp độ phải được xác định dựa trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro sức khỏe đối với nước tái tạo. Xem TCVN 13246 (ISO 20426).

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 12180-1 (ISO 16075-1), Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 1: Cơ sở của một dự án tái sử dụng cho tưới

[2] TCVN 12180-2 (ISO 16075-2), Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 2: Xây dựng dự án

[3] TCVN 12180-3 (ISO 16075-3), Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 3: Các hợp phần của dự án tái sử dụng cho tưới

[4] ISO 16075-4, Guidelines for treated wastewater use for irrigation projects - Part 4: Monitoring

[5] TCVN 13246 (ISO 20426), Hướng dẫn quản lý và đánh giá rủi ro sức khỏe đi với tái sử dụng nước không dùng cho mục đích uống

[6] ISO 20468-1, Guidelines for performance evaluation of treatment technologies for water reuse systems - Part 1: General

[7] TCVN 12525-1 (ISO 20760-1), Tái sử dụng nước tại khu vực đô thị - Hướng dẫn cho hệ thống tái sử dụng nước tập trung - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế hệ thống tái sử dụng nước tập trung

[8] TCVN 12525-2 (ISO 20760-2), Tái sử dụng nước tại khu vực đô thị - Hướng dẫn cho hệ thống tái sử dụng nước tập trung - Phần 2: Quản lý hệ thống tái sử dụng nước tập trung

[9] TCVN 12526 (ISO 20761), Tái sử dụng tại khu vực đô thị - Hướng dẫn đánh giá an toàn tái sử dụng nước - Thông số và phương pháp đánh giá

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13247:2020 (ISO 20469:2018) về Hướng dẫn phân cấp chất lượng nước cho tái sử dụng nước

Số hiệu: TCVN13247:2020
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2020
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13247:2020 (ISO 2046...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký