Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-5:2021 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 5: Xác định hàm lượng hoạt chất fenthion bằng phương pháp sắc ký khí là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định chính xác hàm lượng hoạt chất fenthion trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật dạng kỹ thuật và dạng thành phẩm.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy và các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kiểm nghiệm hoặc kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình vận hành phương pháp sắc ký khí để phân tích hàm lượng fenthion, một hoạt chất lân hữu cơ thường được sử dụng trong nông nghiệp.

Nguyên tắc của phương pháp xác định

  • Hàm lượng hoạt chất fenthion được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (GC) sử dụng detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc detector chọn lọc khối phổ (MSD).
  • Quá trình định lượng được thực hiện bằng phương pháp chuẩn ngoại hoặc chuẩn nội, tiến hành so sánh diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của hoạt chất trong dung dịch mẫu thử với dung dịch mẫu chuẩn có nồng độ đã biết trong cùng điều kiện phân tích.

Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất

  • Thiết bị sắc ký khí phải được trang bị detector phù hợp (FID hoặc MSD), hệ thống chia dòng hoặc không chia dòng, và cột mao quản thích hợp cho việc tách hoạt chất fenthion ra khỏi các tạp chất đi kèm.
  • Hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích hoặc tiêu chuẩn chuyên dụng cho sắc ký (như axeton, metanol, hexan).
  • Chất chuẩn fenthion phải có chứng nhận độ tinh khiết rõ ràng và được bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện tiêu chuẩn để tránh phân hủy hoặc biến chất.

Quy trình chuẩn bị và tiến hành phân tích

  • Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Cân một lượng chính xác chất chuẩn fenthion, hòa tan bằng dung môi phù hợp để đạt được dung dịch chuẩn gốc, sau đó pha loãng thành các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ thích hợp cho đường chuẩn.
  • Chuẩn bị dung dịch mẫu thử: Cân lượng mẫu thử (thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm) sao cho hàm lượng fenthion dự kiến nằm trong khoảng tuyến tính của đường chuẩn, tiến hành hòa tan, lắc đều và lọc qua màng lọc chuyên dụng trước khi bơm vào hệ thống sắc ký.
  • Tiến hành đo đạc: Thiết lập các thông số vận hành tối ưu cho hệ thống sắc ký khí bao gồm nhiệt độ buồng bơm mẫu, chương trình nhiệt độ cột, tốc độ dòng khí mang, và nhiệt độ detector. Bơm dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào hệ thống để ghi nhận sắc ký đồ.

Tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng hoạt chất fenthion trong mẫu được tính toán tự động hoặc thủ công dựa trên tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với mẫu chuẩn, có tính đến khối lượng mẫu cân thực tế và độ tinh khiết của chất chuẩn sử dụng.
  • Kết quả phân tích cuối cùng được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (% khối lượng) đối với thuốc dạng rắn/kỹ thuật hoặc gam trên lít (g/l), gam trên kilôgam (g/kg) tùy thuộc vào dạng thành phẩm cụ thể của thuốc bảo vệ thực vật.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-5:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu hành trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13262-5:2021

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT FENTHION BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ

Pesticides - Part 5: Determination of fenthion content by gas chromatographic method

Lời nói đầu

TCVN 13262-5:2021 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 13262 Thuốc Bảo vệ thực vật - xác định hàm lượng hoạt chất gồm các tiêu chuẩn sau:

TCVN 13262-1:2020 Thuốc bảo vệ thực vật- Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ.

TCVN 13262-2:2020 Thuốc bảo vệ thực vật- Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.

TCVN 13262-3:2020 Thuốc bảo vệ thực vật- Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.

TCVN 13262-4:2020 Thuốc bảo vệ thực vật- Phần 4: Xác định hàm lưng hoạt chất nhóm cytokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.

 

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT FENTHION BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ

Pesticides - Part 5: Determination of fenthion content by gas chromatographic method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất fenthion trong thuốc bảo vệ thực vật bằng phương pháp sắc ký khí.

Thông tin giới thiệu hoạt chất fenthion xem phụ lục A.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3  Nguyên tắc

Hàm lượng fenthion được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với detector ion hoá ngọn lửa (FID). Dùng dibutylphtalate (DBP) làm chất nội chuẩn. Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa tỷ số số đo diện tích, thời gian lưu pic mẫu thử với pic nội chuẩn và tỷ số số đo diện tích, thời gian lưu pic chuẩn với pic nội chuẩn.

4  Thuốc thử và vật liệu thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.

4.1  Chất chuẩn fenthion, đã biết hàm lượng, có giấy chứng nhận.

4.2  Chất nội chuẩn dibutylphtalate (DBP), có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99 %.

4.3  Dung dịch nội chuẩn, nồng độ khoảng 8,8 mg/ml.

Dùng cân phân tích (5.4) cân khoảng 0,88 g chất nội chuẩn DBP (4.2) chính xác đến 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (5.1), hoà tan và định mức tới vạch bằng axeton (4.5). Đặt vào bể siêu âm (5.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.

4.4  Dung dịch chuẩn làm việc

Dùng cân phân tích (5.4) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn fenthion (4.1) chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.3), hoà tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.5). Đặt vào bể siêu âm (5.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.

CHÚ THÍCH: - Chất chuẩn bảo quản trong tủ mát ở (4 ± 2) °C;

- Nếu sử dụng cân có độ chính xác 0,0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần;

- Dung dịch chuẩn nên bảo quản ở (4 ± 2) °C, nên sử dụng trong vòng 1 tháng kể từ ngày pha;

- Dung dịch chuẩn phải kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng.

4.5  Axeton, dùng cho sắc ký khí.

4.6  Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.

4.7  Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.

4.8  Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:

5.1  Bình định mức, dung tích 10 ml; 100 ml.

5.2  Pipet một vạch, dung tích 1 ml; 10 ml

5.3  Xyranh bơm mẫu, dung tích 10 ml, chia vạch đến 1 μl. hoặc bơm mẫu tự động

5.4  Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g hoặc 0,0001 g.

5.5  Màng lọc xyranh PTFE, có kích thước lỗ 0,45 μm, đường kính 25 mm.

5.6  Bể siêu âm, tần s siêu âm từ 40 kHz đến 100 kHz

5.7  Thiết bị sắc ký khí (GC-FID), được trang bị như sau:

- Detector ion hoá ngọn lửa (FID);

- Injector chia dòng và không chia dòng;

- Cột mao quản HP-5MS, có chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 μm hoặc loại tương đương;

- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu thủ công;

- Bộ xử lý số liệu (tích phân kế hoặc máy vi tính).

5.8  Rây, đường kính lỗ 0,2 mm.

5.9  Máy nén khí.

6  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1  Lấy mẫu

Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu, nên lấy mẫu theo TCVN 12017: 2017

6.2  Chuẩn bị mẫu

Mu cần được làm đồng nhất trước khi cân;

- Đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ (30 ± 2) °C;

- Đối với mẫu dạng bột phải được trộn đều;

- Đối với mẫu dạng hạt thì phải nghiền mịn và rây qua rây có đường kính lỗ 0,2 mm (5.8), trộn đều làm mẫu phân tích.

7  Cách tiến hành

7.1  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Dùng cân phân tích (5.4) cân lượng cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất fenthion chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.3), hoà tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.5). Đặt vào bể siêu âm (5.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng. Lọc dung dịch qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 μm (5.5) trước khi bơm vào thiết bị. Mu thử thực hiện 2 lần.

7.2  Điều kiện phân tích

Các điều kiện vận hành sắc ký sau đây được cho là thích hợp:

- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 220 °C

- Nhiệt độ detector: 240 °C

- Nhiệt độ cột: 200 °C

- Tốc độ khí mang nitơ: 2 ml/min

- Tốc độ khí hydro: 35 ml/min

- Tốc độ khí nén: 280 ml/min

- Tốc độ khí bổ trợ cho detector 30 ml/min

- Thể tích bơm mẫu: 1 μl

- Tỷ lệ chia dòng: 50 : 1.

7.3  Xác định

Dùng xyranh bơm mẫu (5.3) bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.4) cho đến khi tỉ số của số đo diện tích, thời gian lưu của pic chuẩn và píc nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch mẫu thử (7.1), lặp lại 2 lần. Tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với diện tích pic mẫu chuẩn nằm trong khoảng từ 70 % đến 130 %.

8  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất fenthion trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức (1):

Kết quả thử nghiệm thu được, lấy hai chữ số sau dấu phẩy.

Hàm lượng hoạt chất fenthion trong mẫu, X, biểu thị bằng g/l được tính theo công thức (2) và kết quả thu được, lấy một chữ số sau dấu phẩy:

X' = X × 10 × d (2)

trong đó:

Fm  là giá trị trung bình của tỉ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;

Fc  là giá trị trung bình của tỉ số số đo diện tích của pic chuẩn với pic nội chuẩn;

mc  là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);

mm  là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).

P  là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

d  là khối lượng riêng của mẫu (g/ml) ở (20 ± 2) °C.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất fenthion

- Công thức cấu tạo:

- Tên hoạt chất:

fenthion

- Tên hoá học (IUPAC):

O,O-dimethyl O-4-methylthio-m-tolyl phosphorothioate

- Công thức phân tử:

C10H15O3PS2

- Khối lượng phân tử:

278,3

- Nhiệt độ sôi:

90 °C

- Độ hòa tan trong:

 

 

Nước (mg/l, ở 20 °C)

4,2 mg/l

 

Dung môi hữu cơ (g/l, ở 20 °C)

 

 

Diclorometan

> 250

 

Toluen

> 250

 

Isopropanol

> 250

 

Hexan

100

- Dạng bên ngoài:

Dầu lỏng, không mầu

- Độ bền:

Bền trong môi trường ánh sáng và nhiệt độ trên 210 °C

 

Tương đối bền trong môi trường axít và kiềm

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 12017: 2017, Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu.

[2] Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, 2020

[3] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, Thirteeth Edition, 2003

[4] FAO specifications and evaluations for agricultural pesticides, fenthion, 2006

[5] Manual on the development and use of FAO and WHO specification for pesticide, First Edition, 2006

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-5:2021 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 5: Xác định hàm lượng hoạt chất fenthion bằng phương pháp sắc ký khí

Số hiệu: TCVN13262-5:2021
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2021
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-5:2021 về Thuố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký