Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-1:2020 về Phân bón - Phần 1: Xác định hàm lượng Vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao quy định quy trình kỹ thuật chi tiết nhằm phân tích và xác định chính xác hàm lượng Vitamin A trong các sản phẩm phân bón có bổ sung hoạt chất này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón tại Việt Nam. Phương pháp này được thiết kế để xác định hàm lượng Vitamin A (bao gồm retinol và các dẫn xuất hoạt tính của nó) trong nền mẫu phân bón bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng Vitamin A trong các loại phân bón.
- Phương pháp này đảm bảo độ nhạy, độ đặc hiệu và độ lặp lại cao, đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm phân bón lưu thông trên thị trường.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để thực hiện phép thử. Chúng bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc được sửa đổi, bổ sung, áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Mẫu phân bón được đồng nhất hóa và tiến hành chiết xuất Vitamin A bằng dung môi hữu cơ thích hợp. Trong trường hợp cần thiết, mẫu sẽ được xà phòng hóa để giải phóng hoàn toàn Vitamin A từ các dạng liên kết hoặc dạng este hóa (như retinyl acetate, retinyl palmitate) về dạng retinol tự do.
- Dịch chiết sau khi làm sạch và lọc qua màng lọc chuyên dụng sẽ được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo (reversed-phase), sử dụng đầu dò quang phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) hoặc đầu dò huỳnh quang (FLD) ở bước sóng phát hiện tối ưu.
- Hàm lượng Vitamin A trong mẫu thử được tính toán định lượng dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ các chất chuẩn Vitamin A tinh khiết trong cùng điều kiện phân tích.
4. Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao (loại AR) và dung môi dùng cho HPLC (loại HPLC grade). Chất chuẩn Vitamin A phải có chứng nhận xuất xứ rõ ràng, độ tinh khiết xác định và được bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ thấp để ngăn ngừa sự phân hủy quang hóa.
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống HPLC đồng bộ bao gồm bơm cao áp, bộ tiêm mẫu (tự động hoặc bằng tay), đầu dò UV-Vis hoặc đầu dò huỳnh quang, cột sắc ký pha đảo thích hợp và phần mềm xử lý dữ liệu. Các thiết bị phụ trợ khác gồm có máy lắc, máy ly tâm, bể siêu âm, bộ cô quay chân không và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đo lường.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13263-1:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất phương pháp kiểm nghiệm, hỗ trợ công tác quản lý chất lượng phân bón và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
PHÂN BÓN - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN A BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Fertilizers - Part 1: Determination of vitamin A content by high performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 13263-1 : 2020 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN A BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Fertilizers - Part 1: Determination of vitamin A content by high performance liquid chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng vitamin A tổng số trong phân bón bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Thông tin giới thiệu hoạt chất vitamin A xem Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10683 : 2015, Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
Vitamin A trong phân bón được xà phòng hóa bằng dung dịch kali hidroxit trong etanol hoặc trong metanol để chuyển về dạng retinol. Retinol được chiết bằng n-hexan. Sau đó được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (DAD, MWD, PDA,... hoặc tương đương), cột pha đảo. Các chất được nhận biết dựa vào thời gian lưu và được xác định bằng phương pháp đường chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương, sau đây gọi là nước.
4.1 Metanol, (CH3OH) dùng cho sắc ký lỏng
4.2 Axetoniltril, (C2H3N) dùng cho sắc ký lỏng
4.3 Chuẩn retinol, (C20H30O)= 286,5 g/mol, có độ tinh khiết ít nhất 90 %.
4.4 Etanol, (C2H5OH) nồng độ cồn 96 %.
4.5 Natri sulfat khan, (Na2SO4) tinh khiết phân tích.
4.6 Kali hidroxit, (KOH) tinh khiết phân tích.
4.7 Hydrotoluen đã butyl hóa (butylated hydrotoluen- BHT), tinh khiết phân tích.
4.8 Dung dịch kali hidroxit, nồng độ khoảng 3%
Dùng cân kỹ thuật (5.8) cân khoảng 3 g KOH (4.6) chính xác đến 0,001 g vào cốc dung tích 250 ml (5.1) có chứa sẵn 97 ml hỗn hợp etanol/nước (1 9) theo thể tích. Đặt vào bể siêu âm, siêu âm 20 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.9 Dung dịch hydrotoluen đã butyl hóa (butylated hydrotoluen- BHT), nồng độ khoảng 20%
Dùng cân kỹ thuật (5.8) cân khoảng 2 g BHT (4.7) chính xác đến 0,001 g vào bình định mức dung tích 20 ml (5.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng metanol (4.1).
4.10 n-Hexan, tinh khiết phân tích.
4.11 Dung dịch chuẩn gốc retinol, nồng độ khoảng 1000 ppm
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn retinol (4.3) chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức dung tích 10 ml (5.2), dùng pipet (5.3) thêm 1 ml dung dịch hydrotoluen đã butyl hóa (4.9), hòa tan và định mức đến vạch bằng metanol (4.1), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH 1:
1) Có thể sử dụng các chuẩn dạng este hoặc muối của vitamin, khi đó phải chuyển đổi hàm lượng các dạng muối hoặc este về retinol.
2) Dung dịch chuẩn được lưu giữ trong bình tối màu và bảo quản mát từ 2 °C đến 4 °C
3) Dung dịch chuẩn gốc nên sử dụng trong vòng một tháng kể từ khi pha, dung dịch chuẩn làm việc nên dùng ngay sau khi pha loãng
4) Phải kiểm tra đánh giá chuẩn trước khi sử dụng
5) Nếu sử dụng cân có độ chính xác 0,0001 gam thì lượng cân của chuẩn và mẫu phải tăng lên 10 lần
4.12 Dung dịch chuẩn trung gian, nồng độ khoảng 20 ppm
Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch chuẩn gốc retinol (4.11) vào bình định mức dung tích 50 ml (5.2), định mức đến vạch bằng metanol (4.1), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng và
4.13 Dãy dung dịch chuẩn làm việc, nồng độ khoảng 1 ppm, 2 ppm, 4 ppm, 8 ppm, 16 ppm
Dùng pipet (5.3) lấy chính xác 0,5; 1; 2; 4; 8 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.12) vào lần lượt bình định mức dung tích 10 ml (5.2), định mức đến vạch bằng metanol (4.1), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng và .
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:
5.1 Cốc thủy tinh, dung tích 250ml; 1000 ml.
5.2 Bình định mức, dung tích 10 ml; 20 ml; 50 ml; 100 ml.
5.3 Pipet chia vạch, dung tích 0,5 ml; 1 ml; 2 ml; 5 ml; 10 ml.
5.4 Xyranh bơm mẫu, dung tích 50 μl, chia vạch đến 1 μl. hoặc bơm mẫu tự động
5.5 Màng lọc xyranh PTFE, có đường kính lỗ 0,45 μm.
5.6 Bể siêu âm, tần số siêu âm từ 40 kHz đến 100 kHz.
5.7 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g và 0,00001 g.
5.8 Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến 0,001 g.
5.9 Thiết bị cô quay chân không
- Bình cô quay, dung tích 250 ml;
- Khoảng tốc độ từ 20 r/min đến 280 r/min;
- Khoảng gia nhiệt từ 20 °C đến 180 °C.
5.10 Thiết bị lọc
Dùng được cho màng lọc dung môi đường kính 13 mm, đường kính lỗ 0,45 μm để lọc pha động của HPLC
CHÚ THÍCH 2: Lọc pha động qua màng lọc trước khi dùng để kéo dài thời gian sử dụng của cột.
5.11 Bình xà phòng hóa, dung tích khoảng 200 ml được gắn với bộ ngưng hồi lưu
5.12 Phễu chiết, dung tích 250 ml, có nắp polytetratluoetylen
5.13 Nồi đun cách thủy
5.14 Cối nghiền mẫu, bằng sứ hoặc vật liệu tương đương
5.15 Xyranh lọc mẫu, dung tích 1 ml dùng cho màng lọc xyranh PTFE (5.5)
5.16 Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
- Detector tử ngoại (DAD, MWD, PDA,... hoặc tương đương);
- Hệ thống bơm cao áp;
- Buồng điều nhiệt cột tách;
- Máy tích phân hoặc máy vi tính;
- Cột RP C18, dài 250 mm, đường kính 4,6 mm, cỡ hạt pha tĩnh 5 μm hoặc loại tương đương;
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.
6.1 Lấy mẫu
Đối với mẫu phân bón thường, lấy mẫu theo TCVN 9486 : 2018. Đối với mẫu phân bón vi sinh, lấy mẫu theo TCVN 12105 : 2018
6.2 Chuẩn bị mẫu
Đồng hóa mẫu thử:
- Nghiền mẫu bằng cối sứ hoặc vật liệu tương đương và trộn lại. Cần thực hiện các biện pháp như làm lạnh sơ bộ trước khi nghiền mẫu để tránh mẫu bị tiếp xúc với nhiệt độ cao trong thời gian dài.
- Chuẩn bị mẫu trong điều kiện tránh trực tiếp ánh sáng mặt trời
6.2.1 Mẫu dạng rắn
Mẫu dạng rắn được chuẩn bị theo TCVN 10683 : 2015.
6.2.2 Mẫu dạng lỏng, huyền phù
Mẫu dạng lỏng, dạng huyền phù thì phải lắc, trộn đều, đồng nhất trước khi cân.
7.1 Xà phòng hóa mẫu
7.1.1 Dùng cân phân tích (5.7) cân 2 phần mẫu thử mỗi phần khoảng 2 g, chính xác đến 0,0001 g đã được chuẩn bị theo mục (6.2) cho vào bình xà phòng hóa (5.11), thêm 20 ml dung dịch KOH (4.8) để xà phòng hóa,1 ml dung dịch hydroxytoluen đã butyl hóa (4.9) và 50 ml etanol (4.4) lắc đều.
7.1.2 Chưng cất hồi lưu 60 min trên nồi cách thủy và thỉnh thoảng xoay bình. Làm nguội nhanh dưới nước vòi đang chảy.
7.2 Chiết mẫu
7.2.1 Chuyển dung dịch lỏng sang phễu chiết (5.12) thứ nhất, tráng bình 2 lần, mỗi lần dùng 30 ml nước, 10 ml etanol (4.4) và 40 ml n-hexan (4.10). Lắc mạnh trong 30 s và để yên cho đến khi hai pha được tách riêng biệt.
Chuyển pha nước (phía dưới) sang phễu chiết (5.12) thứ hai, pha hữu cơ để yên trong phễu chiết thứ nhất.
7.2.2 Thêm vào phễu chiết (5.12) thứ 2 hỗn hợp 10 ml etanoi (4.4) và 40 ml n-hexan (4.10), lắc mạnh trong 1 min để cho tách pha.
Chuyển pha nước sang phễu chiết (5.12) thứ ba và pha hữu cơ sang phễu chiết thứ nhất.
7.2.3 Thêm vào phễu chiết (5.12) thứ 3 hỗn hợp 10 ml etanol (4.4) và 40 ml n-hexan (4.10), lắc mạnh trong 1 min để cho tách pha.
Chuyển pha hữu cơ sang phễu chiết thứ nhất.
7.2.4 Rửa dịch chiết pha hữu cơ ba lần, mỗi lần dùng 40 ml nước, lắc mạnh. Sau đó, rửa tiếp mỗi lần dùng 40 ml nước cho đến khi nước rửa cuối cùng không còn màu hồng với phenolphtalein. Loại bỏ hết nước bằng cách thêm khoảng 1 g natri sulfate khan (4.5), nếu chưa hết thêm tiếp natri sulfate khan (4.5).
CHÚ THÍCH 3:
Trong quá trình chiết, nếu dung dịch bị tạo nhũ thì thêm 1 ml dung dịch kali hydroxide (4.8) để phá nhũ
7.3 Làm bay hơi
Chuyển dịch chiết hữu cơ đã được loại nước (7.2.4) sang bình cô quay, lắp vào thiết bị cô quay, sau đó cô quay cách thủy ở nhiệt độ 50 °C cho đến khi không còn chất lỏng trong bình cô quay để loại hết dung môi n-hexan.
7.4. Pha loãng
Hòa tan cặn bằng metanol (4.1) và chuyển vào bình định mức dung tích 10 ml (5.2), định mức tới vạch bằng metanol (4.1), lọc qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 μm (5.5).
7.5 Điều kiện phân tích
Các điều kiện vận hành sắc ký sau đây được cho là thích hợp:
Tỷ lệ pha động: Axetonitril (4.2) : Metanol (4.1) = 50 : 50 theo thể tích
Bước sóng: 325 nm
Tốc độ dòng: 1 ml/min
Thể tích bơm mẫu: 20 μl
Nhiệt độ buồng cột: 25 °C
7.6 Dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện tích píc và nồng độ chất chuẩn) của vitamin A tại 5 điểm có nồng độ tương ứng dung dịch chuẩn làm việc (4.13).
7.7 Xác định
Dùng xyranh (5.4) bơm 1 dung dịch chuẩn có nồng độ thấp nhất trong dãy dung dịch chuẩn làm việc (4.13) cho đến khi số đo diện tích của pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 3 %. Sau đó, bơm lần lượt các dung dịch chuẩn làm việc (4.13) nồng độ từ thấp đến cao và dung dịch mẫu thử (7.4). Nếu nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch mẫu thử bằng metanol (4.1).
Hàm lượng của vitamin A (retinol) trong mẫu, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức (1):
![]()
Trong đó:
X0 là nồng độ của retinol trong mẫu tính theo đường chuẩn, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
V là thể tích dung môi pha loãng mẫu mililit (ml);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn.
Hàm lượng của vitamin A ở các dạng muối hoặc este trong mẫu, y, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức (2):
Y = X x h (2)
Trong đó: h là hệ số chuyển đổi
- h=1,147 với retinyl acetate
- h=1,832 với retinyl palmitate
- h=1,196 với retinyl propionate
Kết quả thử nghiệm thu được, lấy hai chữ số sau dấu phẩy.
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
Thông tin về hoạt chất vitamin A
A.1 Giới thiệu hoạt chất retinyl acetate
- Công thức cấu tạo:

- Tên hóa học: (2E, 4E, 6E, 8E)-3,7-Dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraen-1-yl acetate
- Công thức phân tử: C22H32O2
- Khối lượng phân tử: 328,5 g/mol
- Nhiệt độ nóng chảy: 57 °C đến 58 °C
- Nhiệt độ sôi: 406,22 °C
- Độ hòa tan: Tan trong dầu ăn, clorofom, dietyl ete;
Không tan trong nước
A.2 Giới thiệu hoạt chất retinyl palmitate
- Công thức cấu tạo:

Tên hóa học: (2E,4E,6 [(2E,4E,6E,8E)-3,7-Dimethyl-9-(2,6,6-trimethyl-1-cyclohexenyl)nona- 2,4,6,8-tetraenyl] hexadecanoate
- Công thức phân tử: C36H60O2
- Khối lượng phân tử: 524,9 g/mol
- Nhiệt độ nóng chảy: 28 °C đến 29 °C
- Nhiệt độ sôi: 546,21 °C
- Độ hòa tan: Tan trong dầu ăn, clorotom, dietyl ete;
Không tan trong nước
A.3 Giới thiệu hoạt chất retinol
- Công thức cấu tạo:

- Tên hóa học: (2E,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-enyl)nona-2,4,6,8-tetraen-1-ol
- Công thức phân tử: C20H30O
- Khối lượng phân tử: 286,45 g/mol
- Nhiệt độ nóng chảy: 62 °C đến 64 °C
- Nhiệt độ sôi: 137 °C đến 138 °C
- Độ hòa tan: Tan trong dầu ăn, clorofom, dietyl ete;
Không tan trong nước
A.4 Giới thiệu hoạt chất retinyl propionate
- Công thức cấu tạo:

- Tên hóa học: (2E, 4E, 6E, 8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohexen-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenyl] propanoate
- Công thức phân tử: C23H34O2
- Khối lượng phân tử: 342,5 g/mol
- Nhiệt độ nóng chảy: 28 °C đến 29 °C
- Nhiệt độ sôi: 453,7 °C
- Độ hòa tan: Tan trong dầu ăn và chất béo, alcohols, hydrocarbons, clorofom, dietyl ete;
Không tan trong nước
A.5 Hiệu suất thu hồi và giới hạn định lượng
- Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 80 % đến 110 %.
- Giới hạn định lượng của phương pháp (LOQ):
- Vitamin A: 1mg/kg
- Độ lặp lại của phương pháp, CV ≤ 5%.
Thông tin về sắc ký đồ điển hình của vitamin A

Hình 1: sắc ký đồ của chất chuẩn vitamin A 5 ppm

Hình 2: sắc ký đồ vitamin A trong nền phân bón
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 9486 : 2018, Phân bón- Lấy mẫu
[2] TCVN 12105 : 2018, Phân bón vi sinh vật- Lấy mẫu
[3] TCVN 11668: 2016, Xác định vitamin A và vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha thường
[4] TCVN 8972-2: 2011 Thực phẩm - Xác định vitamin A bằng sắc ký hiệu năng cao - Phần 1 Xác định 13-cis-retinol và tất cả các đồng phân trans-retinol
[5] TCVN 7081-2: 2010, Sữa bột gầy - Xác định vitamin hàm lượng vitamin A- Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-2:2010 (12080-1:2009/IDF 142-2:2009) về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8972-2:2011 ( EN 12823-2 : 2000) về Thực phẩm - Xác định vitamin A bắng sắc ký lỏng hiệu năng cao – Phần 2: Xác định β-caroten
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11668:2016 (ISO 20633:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định vitamin A và vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha thường
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-2:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 2: Xác định khả năng cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh với cây trồng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7081-2:2010 (12080-1:2009/IDF 142-2:2009) về Sữa bột gầy – Xác định hàm lượng vitamin A – Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8972-2:2011 ( EN 12823-2 : 2000) về Thực phẩm - Xác định vitamin A bắng sắc ký lỏng hiệu năng cao – Phần 2: Xác định β-caroten
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11668:2016 (ISO 20633:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định vitamin A và vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha thường
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-2:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 2: Xác định khả năng cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh với cây trồng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm