Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13320:2021 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu BS EN 13219:2008) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2021, quy định các yêu cầu kỹ thuật về chức năng, an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với thiết bị bạt nhún (trampoline) sử dụng trong hoạt động thể dục thể thao chuyên nghiệp.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bạt nhún được thiết kế cho mục đích tập luyện và thi đấu thể dục dụng cụ dưới sự giám sát của người hướng dẫn hoặc huấn luyện viên chuyên nghiệp. Văn bản phân loại cụ thể các nhóm thiết bị bạt nhún và không áp dụng đối với các loại bạt nhún sử dụng tại gia đình (trampoline gia đình), bạt nhún mini dùng cho mục đích giải trí thông thường hoặc các thiết bị nhún không thuộc hệ thống huấn luyện thể thao chuyên nghiệp.

Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm định:

  • Bạt nhún (Trampoline): Thiết bị gồm một bạt nhảy được căng trên một khung thép thông qua hệ thống lò xo hoặc dây đàn hồi.
  • Bạt nhảy (Jump bed): Phần bề mặt đàn hồi nơi người sử dụng thực hiện các động tác nhảy và nhào lộn.
  • Hệ thống đàn hồi (Suspension system): Tập hợp các lò xo hoặc dây co giãn kết nối bạt nhảy với khung đỡ.
  • Đệm bảo vệ (Safety padding): Lớp đệm che phủ xung quanh khung và hệ thống lò xo nhằm giảm thiểu nguy cơ chấn thương khi người sử dụng va chạm vào các bộ phận cứng.

Yêu cầu chức năng đối với thiết bị (Điều 4)

Để đảm bảo hiệu suất vận động và tính đồng bộ trong thi đấu, tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kỹ thuật:

  • Kích thước và hình dáng: Quy định cụ thể về chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khung đỡ cũng như diện tích hữu dụng của bạt nhảy đối với từng phân nhóm thiết bị (thi đấu chuyên nghiệp, tập luyện nâng cao, tập luyện cơ bản).
  • Độ đàn hồi và phân bổ lực: Hệ thống lò xo phải đảm bảo độ đàn hồi đồng đều trên toàn bộ bề mặt bạt nhảy, không gây ra hiện tượng lệch lực hoặc mất thăng bằng đột ngột cho vận động viên khi tiếp đất.
  • Khả năng điều chỉnh: Đối với các dòng bạt nhún có thể điều chỉnh độ cao hoặc độ dốc, cơ cấu khóa điều chỉnh phải đảm bảo chắc chắn, không bị tự tuột hoặc lỏng lẻo trong quá trình vận hành.

Yêu cầu an toàn kỹ thuật

An toàn là nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn TCVN 13320:2021 với các quy định nghiêm ngặt nhằm bảo vệ người sử dụng:

  • Độ bền cấu trúc: Khung thép và các mối hàn phải chịu được tải trọng động cực lớn phát sinh từ các cú nhảy liên tục của vận động viên mà không bị biến dạng, nứt gãy hoặc mỏi kim loại.
  • Thiết kế đệm bảo vệ: Đệm bảo vệ phải bao phủ hoàn toàn khung kim loại và hệ thống lò xo. Độ dày và khả năng hấp thụ xung lực của đệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn thử nghiệm va đập để tránh chấn thương nghiêm trọng khi vận động viên rơi ra ngoài vùng bạt nhảy.
  • Chống trượt và ổn định: Chân đế của bạt nhún phải được trang bị các tấm lót chống trượt, đảm bảo thiết bị không bị dịch chuyển hoặc rung lắc mạnh trên mặt sàn nhà tập trong suốt quá trình sử dụng.
  • Các góc cạnh và chi tiết sắc nhọn: Toàn bộ các góc cạnh tiếp xúc trên khung, ốc vít, chốt khóa phải được bo tròn hoặc che chắn kỹ lưỡng để tránh gây trầy xước hoặc rách trang phục của người tập.

Phương pháp thử nghiệm và kiểm định

Văn bản thiết lập các quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt để đánh giá sự phù hợp của thiết bị trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng:

  • Thử nghiệm tải trọng tĩnh: Tác dụng một lực nén lớn lên tâm bạt nhảy và các điểm liên kết trong một khoảng thời gian quy định để kiểm tra độ bền kéo của bạt và giới hạn đàn hồi của lò xo.
  • Thử nghiệm tải trọng động: Mô phỏng quá trình hoạt động liên tục bằng các thiết bị cơ học để đánh giá độ bền mỏi của toàn bộ hệ thống khung, bạt và lò xo dưới tác động của lực chu kỳ.
  • Thử nghiệm hấp thụ va đập của đệm: Thả rơi một vật mẫu có khối lượng tiêu chuẩn từ độ cao quy định xuống lớp đệm bảo vệ để đo lường gia tốc giảm tốc, từ đó xác định khả năng giảm chấn của đệm.

Hiệu lực thi hành

TCVN 13320:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các nhà sản xuất, nhập khẩu thiết bị thể thao thực hiện công bố hợp chuẩn, đồng thời giúp các cơ quan quản lý, các trung tâm huấn luyện thể thao lựa chọn được trang thiết bị an toàn, đạt tiêu chuẩn quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13320:2021

BS EN 13219:2008

THIẾT BỊ THỂ DỤC DỤNG CỤ - LƯỚI BẬT - YÊU CẦU VỀ CHỨC NĂNG VÀ AN TOÀN, PHƯƠNG PHÁP THỬ

Gymnastic equipment - Trampolines - Functional and safety requirements, test methods

Lời nói đầu

TCVN 13320:2021 hoàn toàn tương đương với BS EN 13219:2008.

TCVN 13320:2021 do Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa Th thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THIẾT BỊ THỂ DỤC DỤNG CỤ - LƯỚI BẬT - YÊU CẦU VỀ CHỨC NĂNG VÀ AN TOÀN, PHƯƠNG PHÁP THỬ

Gymnastic equipment - Trampolines - Functional and safety requirements, test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chức năng đối với năm loại lưới bật (xem Điều 3) và các yêu cầu an toàn cụ thể (xem Điều 4). Tiêu chuẩn này áp dụng cùng các yêu cầu an toàn chung của TCVN 13318 (BS EN 913).

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho năm loại lưới bật dự định sử dụng dưới sự giám sát đủ điều kiện của người có thẩm quyền như được xác định trong Bảng 1.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đệm nhào lộn (fast track), lưới bật lò xo và lưới bật lò xo nhỏ dành cho sử dụng tại nhà, dây đai an toàn hoặc các phụ kiện khác.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm c các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 13318:2021 (BS EN 913:2018), Thiết bị thể dục dụng cụ - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử.

EN 10049, Measurement of roughness average Ra and peak count RPc on metallic flat products (Đo độ nhám trung bình Ra và tổng số cực đại RPc trên các sản phẩm kim loại phẳng).

3  Yêu cầu về chức năng

3.1  Phân loại

Lưới bật, lưới bật nhỏ và lưới bật đôi nhỏ phải được phân loại theo thiết kế (loại và kích cỡ) như thể hiện trong Bng 1.

Bảng 1 - Các loại lưới bật

Loại

Cỡ

Mô tả

Ví dụ

Bảng

1

1, 2 và 3

Lưới bật

Hình 1

Bảng 2

2

1 và 2

Lưới bật nhỏ m

Hình 2

Bảng 3

3

 

Lưới bật nhỏ đóng

Hình 3

Bảng 4

4

 

Lưới bật đôi nhỏ

Hình 4

Bảng 5

5

1, 2 và 3

Lưới bật có hố mút

Hình 5

Bảng 6

 

CHÚ DN:

1  khung đệm và hệ thống treo

2  khung treo

3  chân

4  thiết bị chống trượt

5  đệm lót

6  hệ thống treo

7  thiết bị bảo quản, vận chuyển

Hình 1 - Ví dụ về lưới bật (Loại 1)

 


CHÚ DẪN

1  khung đệm và hệ thống treo

2  khung treo

3  chân

4  thiết bị điều chỉnh chiều cao

5  thiết bị chống trượt

6  đệm lót

7  hệ thống treo

Hình 2 - Ví dụ về lưới bật nhỏ đóng (Loại 2)

 

CHÚ DN

1  khung đệm và hệ thống treo

2  chân

3  thiết bị chống trượt

4  thiết bị điều chỉnh chiều cao

5  đệm lót

6  khung treo

7  hệ thống treo

Hình 3 - Ví dụ về lưới bật nhỏ m (Loại 3)

CHÚ DN

1  khung đệm và hệ thống treo

2  chân

3  thiết bị chống trượt

4  đệm lót

5  hệ thống treo

6  khung treo

Hình 4 - Ví dụ về lưới bật đôi nhỏ (Loại 4)

 

CHÚ DN

1  khung đệm và hệ thống treo

2  khung treo

3  đệm lót

4  hệ thống treo

5  hố mút

Hình 5 - Ví dụ về một lưới bật có hố mút (Loại 5)

3.2  Kích thước

Kích thước của khung, hố mút và đệm lót phải phù hợp với các kích thước được đưa ra trong Hình 6 đến Hình 10 và Bảng 2 đến Bảng 6 ở vị trí sử dụng.

Hình 6 - Kích thước của lưới bật (Loại 1)

Bảng 2 - Phạm vi kích thước của lưới bật (Loại 1)

Kích thước tính bằng milimét

Kích thước

Khung

Giường

Chiu dài

l1

Chiều rộng

b1

Chiều dài

l1

Chiều rộng

b1

Độ cao thực dưới giường

h

1

4990 đến 5110

2860 đến 2960

4220 đến 4340

2090 đến 2190

995 đến 1160a

2

4390 đến 4510

2580 đến 2680

3540 đến 3660

1800 đến 1860

995 đến 1050

3

3490 đến 3610

2780 đến 2880

2840 đến 2960

1470 đến 1530

800 đến 950

a  Đối với các cuộc thi đấu theo FIG (Liên đoàn Thể dục thể thao Quốc tế), chiều cao sẽ là 1155 mm ± 5 mm.

 

Hình 7 - Kích thước của các lưới bật nhỏ mở (Loại 2)

Bảng 3 - Phạm vi kích thước của các lưới bật nhỏ m (Loại 2)

Kích thước tính bằng milimét

Kích thước

Khung

Nền/Đệm lớp

Chiều dài

l1

Chiều rộng

b1

Chiều cao

h1

Chiều cao

h2

Chiều dài

l2

Chiều rộng

b2

1

1080 đến 1270

1080 đến 1270

300 đến 395

395 đến 560

580 đến 720

580 đến 720

2

650 đến 750

650 đến 750

200 đến 300

200 đến 300

410 đến 450

410 đến 450

 

Hình 8 - Kích thước của các lưới bật nhỏ đóng (Loại 3)

Bảng 4 - Phạm vi kích thước của các lưới bật nhỏ đóng (Loại 3)

Kích thước tính bằng milimét

Khung

Đệm lót

Chiều dài

l1

Chiều rộng

b1

Chiều cao

h1

Chiều cao

h2

Chiều dài

l2

Chiều rộng

b2

1080 đến 1270

1080 đến 1270

300 đến 395

600 đến 700

680 đến 720

580 đến 620

 

Hình 9 - Kích thước của các lưới bật đôi nhỏ (Loại 4)

Bảng 5 - Phạm vi kích thước của các lưới bật đôi nhỏ (Loại 4)

Kích thước tính bằng milimét

Khung

Giường

Chiều dài

l1

Chiều rộng

b1

Chiều cao

h1

Chiều cao

h2

Chiều dài

l2

Chiều rộng

b2

3400 đến 3600

1550 đến 1950

350 đến 550

600 đến 800

2800 đến 2900

710 đến 930a

a Đối với các cuộc thi đấu theo FIG (Liên đoàn Th dục th thao Quốc tế), chiều rộng b2 sẽ là 920 mm ± 10mm.

Hình 10 - Kích thước của các lưới bật có hố mút (Loại 5)

Bảng 6 - Phạm vi kích thước của các lưới bật có hố mút (Loại 5)

Kích thước tính bằng miiimét

Kích thước

Hố mút

Đệm lót

Chiều sâu của chỗ lõm/h

h

Chiều dài

l1

Chiều rộng

b1

Chiều dài

l2

Chiều rộng

b2

 

1

4990 đến 5110

2860 đến 2960

4220 đến 4340

2090 đến 2190

Tối thiểu 995

2

4390 đến 4510

2580 đến 2680

3540 đến 3660

1800 đến 1860

Tối thiểu 950 min

3

3490 đến 3610

2780 đến 2880

2840 đến 2960

1470 đến 1530

Tối thiểu 800

3.3  Vật liệu

Khung và thiết bị bảo quản, vận chuyển phải được làm bằng thép hoặc hợp kim nhôm, miễn là đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

Thép phải được bảo vệ chống ăn mòn (ví dụ: mạ kẽm nóng, sơn tĩnh điện hoặc sơn). Đệm lót phải được làm từ sợi tổng hợp.

4  Yêu cầu an toàn

4.1  Yêu cầu chung

Lưới bật Loại 1 đến Loại 5 phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 13318 (BS EN 913), trừ các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này.

4.2  Kẹt

Khi dựng hoặc tháo dỡ lưới bật, tất cả các điểm cắt hoặc nghiền (ví dụ: phần bản lề) không tuân thủ TCVN 13318 (BS EN 913), theo 5.2 phải được ghi nhãn cảnh báo rõ ràng.

TCVN 13318 (BS EN 913) không áp dụng cho đệm lót và hệ thống treo đệm lót.

Đối với đệm lót, khoảng cách tối đa giữa hai đường gân bất kỳ không được vượt quá 16 mm.

4.3  Độ ổn định và chống trượt

Khi được thử theo 5.2, các lưới bật Loại 1 đến Loại 4 không được lật nghiêng, nghiêng hoặc trượt khi chịu một lực bằng 50 % khối lượng của chính nó.

4.4  Độ bền (tính toàn vẹn cấu trúc)

Khi được thử theo 5.3, các bộ phận phải không có dấu hiệu lỏng hoặc gãy, vỡ hoặc bất kỳ biến dạng vĩnh viễn nào dẫn đến nguy cơ mất an toàn.

4.5  Đệm lót

Đối với đệm lót được sản xuất từ các băng vải, các băng vải phải được may lại với nhau để tránh dịch chuyển trong quá trình sử dụng bình thường.

Trung tâm của đệm lót phải được đánh dấu bằng màu tương phản với đệm lót như sau:

a) đối với lưới bật Loại 1 cỡ 1, khu vực nhảy phải được đánh dấu rõ ràng (FIG màu đỏ) ở giữa đệm lót với

- Chiều dài 2150 mm ± 40 mm

- Chiều rộng 1080 mm ± 40 mm

và tâm của đệm lót phải được chỉ định bằng một chữ thập có màu tương phản (FIG màu đỏ) với kích thước 700 mm ± 30 mm;

b) đối với lưới bật Loại 1 cỡ 2 và Loại 3, chúng phải có đường trung tâm đầy đủ theo cả hai hướng bằng một màu tương phản. Lưới bật Loại 5 phải có dấu trung tâm (hình tròn hoặc hình chữ thập) hoặc ghi nhãn theo a).

c) lưới bật Loại 2 phải có dấu trung tâm (hình tròn hoặc hình chữ thập);

d) lưới bật Loại 3 phải có đường tâm kéo dài toàn bộ theo cả hai hướng;

e) lưới bật Loại 4 có các vùng nhảy được ghi nhãn rõ ràng như sau:

- Điểm ghi nhãn cuối 130 mm ± 20 mm;

- Vùng trung tâm 390 mm ± 10 mm;

- Khoảng cách của vùng trung tâm 900 mm ± 20 mm (tính từ đầu lắp).

4.6  Không gian trống dưới đệm lót

Không gian trống dưới đệm lót phải không được có bất kỳ vật cản nào khi sử dụng.

Khi được thử theo 5.3, độ võng (f) không được tiếp xúc với bất kỳ bộ phận nào ở mặt dưới của lưới bật. Đệm lót phải trở về vị trí ban đầu.

4.7  Tính chất đàn hồi

Vị trí và sức căng của hệ thống treo của đệm lót phải được thiết kế sao cho đảm bảo các đặc tính phục hồi đối xứng.

Khi được thử theo 5.3, độ võng (f) không được lớn hơn 80 % chiều cao của đệm lót. Đệm lót phải trở về vị trí ban đầu.

4.8  Khung và hệ thống treo

Đối với tất cả các loại lưới bật, khung treo và hệ thống treo phải được đệm.

Khi được thử theo 5.4.1, gia tốc cực đại không được vượt quá 500 m/s2.

Phần đệm phải có màu tương phản với đệm lót và được gắn chắc chắn.

Đối với lưới bật Loại 1 và Loại 5, khi thử độ cứng theo 5.4.2, phần đệm không được lún xuống.

4.9  Phương tiện bảo quản vận chuyển

Lưới bật Loại 1 và Loại 4 sẽ được cung cấp với một phương tiện bảo quản vận chuyển phù hợp, xem Hình 11, trong đó:

a) có thể tháo rời được khỏi lưới bật hoặc không cản trở khung của lưới bật và không gian trống dưới đệm lót khi sử dụng;

b) giữ lưới bật vị trí an toàn trong quá trình bảo quản và vận chuyển.

Hình 11 - Ví dụ về thiết bị bảo quản và vận chuyển

5  Phương pháp thử

5.1  Yêu cầu chung

Trừ khi có quy định khác, các yêu cầu của Điều 3 và Điều 4 phải được kiểm tra xác nhận bằng phép đo, kiểm tra trực quan hoặc kiểm tra thực tế.

Trước khi thử, thiết bị phải được lắp ráp theo hướng dẫn của nhà sản xuất trong điều kiện tương tự như vị trí sẵn sàng để sử dụng trong ít nhất 24 h.

5.2  Thử độ ổn định và chống trượt

5.2.1  Nguyên tắc

Tác dụng một lực theo phương nằm ngang vào lưới bật và quan sát chuyển động của lưới bật.

5.2.2  Thiết bị, dụng cụ

- Thiết bị kéo

- Hợp kim nhôm có độ nhám trung bình Ra 0,4 đến 0,8 μm theo EN 10049

5.2.3  Quy trình thử

Khi điều chỉnh chiều cao, đặt lưới bật lên chiều cao tối đa phía trước và chiều cao tối thiểu phía sau.

Đặt lưới bật lên tấm nhôm.

Gắn một sợi dây vào các góc ngoài cùng phía trước của lưới bật.

Đặt một lực tác dụng theo phương nằm ngang F bằng 50 % khối lượng của lưới bật vào giữa sợi dây với vận tốc kéo là 10 mm/s, xem Hình 12.

Hình 12 - Kiểm tra độ ổn định và chống trượt

5.2.4  Biểu thị kết quả

Ghi lại bt kỳ sự nghiêng, lệch nghiêng hoặc trượt nào.

5.3  Kiểm tra độ bền và tính chất đàn hồi

5.3.1  Nguyên tắc

Theo TCVN 13318 (BS EN 913), Phụ lục B.

5.3.2  Thiết bị, dụng cụ

Thân máy thử nghiệm phẳng và tròn có đường kính 200 mm ± 5 mm.

5.3.3  Quy trình thử

Điều chỉnh lưới bật vị trí cao nhất.

Đặt điểm chính giữa của các khu vực nhảy một lực tĩnh thng đứng từ trên xuống theo Bảng 7 trong 65 s ± 5 s như nêu tại Hình 13.

Bảng 7 - Lực thử và các hệ s được sử dụng

Loại

Khối lượng

mo

kg

Hệ số động

Cd

Hệ số an toàn

S

Lực thử

Ft

N

1 và 5

94

2,5

2

4650

2, 3, 4

94

2,5

1,5

3500

5.3.4  Biểu thị kết quả

Thể hiện độ bền thông qua hiện tượng gãy hoặc vỡ.

Thể hiện độ đàn hồi bằng cách báo cáo độ võng (f) theo phần trăm chiều cao của tâm đệm lót (xem Hình 13).

Hình 13 – Kiểm tra độ bền và độ đàn hồi

5.4  Thử phần đệm

5.4.1  Thử giảm chấn

Tiến hành thử tất cả các loại và kích cỡ với thiết b vị trí sử dụng.

Tiến hành thử trên phần đệm ngay phía trên khung treo vị trí nằm ngang.

Khi thử theo Phụ lục C của TCVN 13318 (BS EN 913), bằng cách sử dụng chiều cao thả 200 mm ± 5 mm.

5.4.2  Thử độ cứng

5.4.2.1  Nguyên tắc

Đặt một tải thng đứng vào phần đệm. Phần đệm được thử và quan sát sự thay đổi của đệm.

5.4.2.2  Thiết bị, dụng cụ

Một đĩa đường kính 200 mm ± 5 mm.

5.4.2.3  Quy trình thử

Thực hiện thử tại một góc của lưới bật như sau (xem Hình 14):

Đặt đĩa tại điểm trục giữa đệm lót và khung. Đặt vào đĩa một tải thẳng đứng từ trên xuống 950 N ± 30 N trong khoảng thời gian 65 s ± 5 s.

Trong quá trình đặt tải, kiểm tra bằng cách quan sát để xem phần đệm có bị lún không.

5.4.2.4  Biểu thị kết quả

Báo cáo xem đệm có b lún dưới tải hay không.

CHÚ DẪN

1  khu vực kiểm tra

2  khung treo

3  khung và đệm treo

Hình 14 - Thử độ cứng của phần đệm

6  Hướng dẫn sử dụng

Hướng dẫn sử dụng bao gồm các thông tin sau:

a) chi tiết về cách lắp ráp và điều chỉnh;

b) chi tiết vận chuyển và bảo quản;

c) không gian của thiết bị (theo quy định của nhà sản xuất);

d) chi tiết bảo trì;

e) cảnh báo thiết bị cần được sử dụng dưới sự kiểm soát;

f) được dự kiến sử dụng bởi một người luyện tập tại cùng một thời điểm.

7  Ghi nhãn

Ghi nhãn phải phù hợp với Điều 6 của TCVN 13318 (BS EN 913) và bổ sung loại và cỡ lưới bật.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Yêu cầu về chức năng

4  Yêu cầu an toàn

5  Phương pháp thử

6  Hướng dẫn sử dụng

7  Ghi nhãn

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13320:2021 (BS EN 13219:2008) về

Số hiệu: TCVN13320:2021
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2021
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13320:2021 (BS EN 13...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký