Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13344-1:2021 về Đánh giá chất lượng dự báo - Phần 1: Yếu tố khí tượng được ban hành nhằm thiết lập các nguyên tắc, phương pháp và tiêu chí thống nhất để đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo các yếu tố khí tượng tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình đánh giá, nâng cao độ tin cậy và hiệu quả của công tác dự báo khí tượng thủy văn phục vụ phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến dự báo, cảnh báo khí tượng và đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng trên lãnh thổ Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc đánh giá chất lượng dự báo các yếu tố khí tượng cơ bản trong các bản tin dự báo thời tiết từ cực ngắn, ngắn hạn, trung hạn đến dài hạn.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp, chỉ tiêu đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo đối với các yếu tố khí tượng phổ biến bao gồm nhiệt độ không khí, lượng mưa, hướng và tốc độ gió, các hiện tượng thời tiết nguy hiểm và các yếu tố liên quan khác.
- Áp dụng cho cả hình thức dự báo điểm, dự báo khu vực và dự báo bản đồ số.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc đánh giá. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Văn bản làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm: dự báo khí tượng, cảnh báo khí tượng, sai số dự báo, độ tin cậy của bản tin, hiện tượng thời tiết nguy hiểm, và các chỉ số đánh giá chất lượng (như tỷ lệ dự báo đúng, chỉ số TS, sai số tuyệt đối trung bình, sai số hệ thống).
- Định nghĩa rõ ràng về tiêu chuẩn "dự báo đúng" và "dự báo sai" đối với từng yếu tố khí tượng cụ thể để làm căn cứ định lượng chính xác khi tiến hành đánh giá.
Quy định chung về đánh giá chất lượng dự báo (Điều 4)
- Nguyên tắc đánh giá: Việc đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, khoa học, kịp thời và phản ánh trung thực chất lượng thực tế của bản tin dự báo so với số liệu quan trắc thực tế.
- Nguồn số liệu sử dụng: Sử dụng số liệu quan trắc từ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và các trạm chuyên dùng hợp pháp khác để làm chuẩn đối chứng.
- Phân loại bản tin dự báo: Xác định rõ các loại bản tin cần đánh giá bao gồm bản tin dự báo thời tiết cực ngắn, ngắn hạn, vừa, dài hạn và các bản tin cảnh báo thiên tai khí tượng nguy hiểm.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13344-1:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khí tượng thủy văn có trách nhiệm cập nhật và áp dụng các quy định này vào quy trình nghiệp vụ đánh giá định kỳ.
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO - PHẦN 1: YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG
Forecast quality verification - Part 1: Meteorological elements
Lời nói đầu
TCVN 13344-1:2021 do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13344 Đánh giá chất lượng dự báo, gồm các tiêu chuẩn:
- TCVN 13344-1:2021, Phần 1: Yếu tố khí tượng.
- TCVN 13344-2:2021, Phần 2: Yếu tố thủy văn.
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO - PHẦN 1: YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG
Forecast quality verification - Part 1: Meteorological elements
Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng dự báo các yếu tố khí tượng tượng trong dự báo khí tượng thủy văn, bao gồm:
- Nhiệt độ không khí.
- Độ ẩm không khí.
- Hướng gió và tốc độ gió.
- Lượng mưa.
2 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và đơn vị đo
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.1
Hướng gió thịnh hành (prevailing wind direction)
Hướng gió quan trắc được tại trạm quan trắc trong 2 phút có tần suất lớn nhất.
2.1.2
Tốc độ gió (Wind speed)
Giá trị trung bình trong 2 phút tương ứng với hướng gió thịnh hành quan trắc được tại trạm quan trắc.
2.1.3
Tổng lượng mưa (total rainfall)
Giá trị tích lũy được của lượng mưa trong một khoảng thời gian xác định tại trạm quan trắc.
2.1.4
Lượng mưa ngày (daily rainfall)
Giá trị lượng mưa đo được tại trạm quan trắc trong 24 giờ tính từ 19 giờ hôm trước.
2.1.5
Khoảng tin cậy (reliability range)
Khoảng giá trị của các yếu tố khí tượng xác định độ tin cậy của dự báo.
2.1.6
Thời hạn dự báo khí tượng (Meteorological forecast lead time)
Khoảng thời gian tính từ thời điểm bản tin có hiệu lực đến thời điểm kết thúc thời hạn dự báo.
Ký hiệu và đơn vị đo như nêu tại Bảng 1:
Bảng 1 - Ký hiệu và đơn vị đo
| TT | Yếu tố dự báo | Ký hiệu | Đơn vị đo | Độ chính xác |
| 1 | Nhiệt độ | T | °C | 0.1 °C |
| 1.1 | Nhiệt độ tối cao | Tx | °C |
|
| 1.2 | Nhiệt độ tối thấp | Tm | °C |
|
| 1.3 | Nhiệt độ trung bình | Ttb | °C |
|
| 2 | Độ ẩm | U | % | 1.0 % |
| 2.1 | Độ ẩm thấp nhất | Um | % |
|
| 2.2 | Độ ẩm trung bình | Utb | % |
|
| 3 | Gió |
|
|
|
| 3.1 | Hướng gió | dd | 16 hướng: N, NNE, NE, ENE, E, ESE, SE, SSE,S, SSW, SW, WSW, W, WNW, NW, NNW |
|
| 3.2 | Tốc độ gió | ff | Beaufort | cấp |
| 4 | Tổng lượng mưa | R | mm | 1.0 mm |
Sai số dự báo các yếu tố khí tượng được tính theo Công thức:
E = F - O
Trong đó:
- E là sai số;
- F là giá trị dự báo;
- O là giá trị quan trắc.
4 Sai số cho phép và khoảng tin cậy dự báo các yếu tố khí tượng
4.1 Sai số cho phép dự báo nhiệt độ không khí
4.1.1 Nhiệt độ không khí tối cao
- Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ - 2 °C đến 2 °C.
- Thời hạn dự báo từ 4 đến 10 ngày: Độ tin cậy từ - 3 °C đến 3 °C.
4.1.2 Nhiệt độ không khí tối thấp
- Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ - 2 °C đến 2 °C..
- Thời hạn dự báo từ 4 đến 10 ngày: Độ tin cậy từ - 3 °C đến 3 °C.
4.1.3 Nhiệt độ không khí theo thời điểm
Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ - 3 °C đến 3 °C.
4.1.4 Nhiệt độ không khí trung bình tháng
Độ tin cậy dự báo nhiệt độ không khí trung bình tháng so với giá trị trung bình nhiều năm:
- Cao hơn trung bình nhiều năm: > 0 °C.
- Xấp xỉ trung bình nhiều năm: Từ -1 °C đến 1 °C.
- Thấp hơn trung bình nhiều năm: < 0 °C.
4.2 Sai số cho phép dự báo độ ẩm không khí tương đối
4.2.1 Độ ẩm không khí tương đối tối thấp
- Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ -10 % đến 10 %.
- Thời hạn dự báo từ 4 đến 10 ngày: Độ tin cậy từ -15 % đến 15 %.
4.2.2 Độ ẩm không khí tương đối trung bình
- Thời hạn dự báo từ 1 đến 3 ngày: Độ tin cậy từ -10 % đến 10 %.
- Thời hạn dự báo từ 4 đến 10 ngày: Độ tin cậy từ -15 % đến 15 %.
4.3 Sai số cho phép dự báo hướng gió thịnh hành và tốc độ gió mạnh nhất
4.3.1 Hướng gió thịnh hành
Độ tin cậy dự báo hướng gió thịnh hành: ± 2 hướng liền kề.
4.3.2 Tốc độ gió mạnh nhất
Độ tin cậy dự báo tốc độ gió mạnh nhất tương ứng với hướng thịnh hành: ± 1 cấp.
4.4 Khoảng tin cậy dự báo lượng mưa
4.4.1 Khoảng tin cậy dự báo lượng mưa ngày
Khoảng tin cậy dự báo lượng mưa ngày như nêu tại Bảng 2:
Bảng 2 - Khoảng tin cậy dự báo lượng mưa ngày theo các thời hạn dự báo
| Giá trị dự báo (mm) | Khoảng tin cậy | |||
| 12 giờ | 24 giờ | 48 giờ | 72 giờ | |
| Nhỏ hơn 50 | Từ - 40% đến 40% | Từ - 60% đến 60% | Từ - 70% đến 70% | Từ - 80% đến 80% |
| Từ 51 đến 100 | Từ - 35% đến 35% | Từ - 50% đến 50% | Từ - 60% đến 60% | Từ - 70% đến 70% |
| Từ 101 đến 300 | Từ - 30% đến 30% | Từ - 40% đến 40% | Từ - 50% đến 50% | Từ - 60% đến 60% |
| Lớn hơn 300 | Từ - 25% đến 25% | Từ - 30% đến 30% | Từ - 40% đến 40% | Từ - 50% đến 50% |
4.4.2 Khoảng tin cậy dự báo tổng lượng mưa
Khoảng tin cậy dự báo tổng lượng mưa sử dụng cho dự báo tổng lượng mưa của một đợt mưa lớn hoặc tổng lượng mưa tháng như nêu tại Bảng 3:
Bảng 3 - Khoảng tin cậy dự báo tổng lượng mưa
| Giá trị dự báo (mm) | Khoảng tin cậy |
| Nhỏ hơn 25 | Từ - 80% đến 80% |
| Từ 25 đến 50 | Từ - 70% đến 70% |
| Từ 51 đến 100 | Từ - 60% đến 60% |
| Từ 101 đến 500 | Từ - 50% đến 50% |
| Từ 501 đến 1000 | Từ - 40% đến 40% |
| Lớn hơn 1000 | Từ - 30% đến 30% |
4.4.3 Khoảng tin cậy dự báo xu thế mưa so với trung bình nhiều năm
- Cao hơn trung bình nhiều năm: Lớn hơn 10%.
- Xấp xỉ trung bình nhiều năm: Từ - 30% đến 30%.
- Thấp hơn trung bình nhiều năm: Nhỏ hơn -10%.
5. Đánh giá chất lượng dự báo các yếu tố khí tượng
- Mức “Đủ độ tin cậy” là khi sai số dự báo của các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí tương đối, hướng gió và tốc độ gió nằm trong khoảng sai số cho phép.
- Mức “Không đủ độ tin cậy” là khi sai số dự báo của các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí tương đối, hướng gió và tốc độ gió không nằm trong khoảng sai số cho phép.
5.2 Chất lượng dự báo lượng mưa
- Mức “Đủ độ tin cậy” là khi giá trị quan trắc của lượng mưa nằm trong khoảng tin cậy tương ứng.
- Mức “Không đủ độ tin cậy” là khi giá trị quan trắc của lượng mưa không nằm trong khoảng tin cậy tương ứng.
[1] Thông tư số 06/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 Quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo KTTV
[2] Thông tư số 41/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng.
[3] WMO/TD No.1023, GUIDELINES ON PERFORMANCE ASSESSMENT OF PUBLIC WEATHER SERVICES
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10958-1:2015 (ISO 17713-1:2007) về Khí tượng học - Đo lường gió - Phần 1: Phương pháp thử tính năng của phong kế cánh quay trong ống khí động
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10959:2015 (ISO 16622:2002) về Khí tượng học - Phong kế/nhiệt kế dạng sóng âm - Phương pháp thử chấp nhận đo tốc độ gió trung bình
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14067:2020 về Khí nhà kính - Dấu vết cacbon của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn định lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-15:2023 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 15: Chỉnh biên tài liệu lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều
- 1 Thông tư 06/2016/TT-BTNMT quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Thông tư 41/2017/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Quyết định 2873/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10958-1:2015 (ISO 17713-1:2007) về Khí tượng học - Đo lường gió - Phần 1: Phương pháp thử tính năng của phong kế cánh quay trong ống khí động
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10959:2015 (ISO 16622:2002) về Khí tượng học - Phong kế/nhiệt kế dạng sóng âm - Phương pháp thử chấp nhận đo tốc độ gió trung bình
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14067:2020 về Khí nhà kính - Dấu vết cacbon của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn định lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-15:2023 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 15: Chỉnh biên tài liệu lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều