Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 về Dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình vận hành và quản lý đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thông tin nhằm bảo đảm an toàn, an ninh cho tàu thuyền và các công trình dầu khí, cảng biển hoạt động trên vùng biển Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thiết lập, vận hành, khai thác và quản lý hệ thống dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các đài thông tin duyên hải, trung tâm thông tin an ninh hàng hải, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thông tin hàng hải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Xác định giới hạn kỹ thuật và nghiệp vụ của dịch vụ tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải.
  • Quy định các tiêu chuẩn tối thiểu mà hệ thống thông tin phải đạt được để bảo đảm tính thông suốt, kịp thời và chính xác trong mọi tình huống khẩn cấp trên biển.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế liên quan như Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS), các khuyến nghị của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) và Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU).
  • Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để đối chiếu, áp dụng đồng bộ trong quá trình vận hành dịch vụ.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm: thông tin an ninh hàng hải, hệ thống tiếp nhận thông tin, truyền phát thông tin cảnh báo, xử lý thông tin khẩn cấp, đài thông tin duyên hải và các thiết bị đầu cuối chuyên dụng.
  • Thống nhất cách hiểu và sử dụng thuật ngữ giữa các bên liên quan nhằm hạn chế tối đa sai sót trong quá trình truyền đạt thông tin cứu nạn, cứu hộ và an ninh.

4. Quy định chung về dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin (Điều 4)

  • Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống trang thiết bị của đơn vị cung cấp dịch vụ phải bảo đảm hoạt động liên tục 24/7, có phương án dự phòng nguồn điện và kênh truyền thông để ứng phó với thiên tai hoặc sự cố kỹ thuật nghiêm trọng.
  • Quy trình tiếp nhận thông tin: Thiết lập các kênh tiếp nhận thông tin an ninh hàng hải từ tàu thuyền, cảng biển và các nguồn thông tin quốc tế một cách nhanh chóng, bảo mật và có hệ thống ghi âm, lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác tra cứu.
  • Quy trình truyền phát thông tin: Đảm bảo thông tin cảnh báo thiên tai, an ninh hàng hải được truyền phát kịp thời đến đúng đối tượng, đúng tần số và phương thức truyền thông theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế.
  • Quy trình xử lý thông tin: Phân loại thông tin theo mức độ khẩn cấp, xác minh tính xác thực và chuyển tiếp ngay lập tức đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để phối hợp xử lý các tình huống đe dọa an ninh hàng hải.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, đơn vị vận hành hệ thống thông tin duyên hải và an ninh hàng hải có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hạ tầng công nghệ và đào tạo nhân sự để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định trong văn bản này.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13349:2021

DỊCH VỤ TIẾP NHẬN, TRUYỀN PHÁT, XỬ LÝ THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI

Service for receiving, distributing, processing of maritime security information

Lời nói đầu

TCVN 13349:2021 do Cục Hàng hải Việt Nam biên soạn trên cơ sở tham khảo GMDSS handbook; Operation’s manual ship security alert system; TCVN 10933:2015; Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định; Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỊCH VỤ TIẾP NHẬN, TRUYỀN PHÁT, XỬ LÝ THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI

Service for receiving, distributing, processing of maritime security information

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp xác định chất lượng dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

2  Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

2.1  Thuật ngữ và định nghĩa

2.1.1

Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải (System of receiving, distributing, processing maritime security information)

Là hệ thống được trang bị các thiết bị có chức năng thu, phát thông tin an ninh hàng hải; cung cấp, lưu trữ dữ liệu về thông tin an ninh hàng hải.

2.1.2

Thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information)

Thông tin an ninh hàng hải bao gồm: Thông tin an ninh tàu biển, thông tin an ninh giàn di động và thông tin an ninh cơ sở cảng.

2.1.2.1

Thông tin an ninh tàu biển (Ship security information)

Là những thông tin về nguy cơ có thể sẽ gây ra hoặc đã gây ra sự cố an ninh đối với tàu biển; về cấp độ và sự thay đổi cấp độ an ninh hàng hải áp dụng đối với tàu biển và thông tin về biện pháp an ninh phù hợp cần phải áp dụng để đảm bảo an ninh cho tàu biển. Thông tin được phát ra từ hệ thống SSAS bao gồm: Tên tàu, số IMO, hô hiệu, mã MMSI, vị trí, hướng đi, tốc độ và ngày, giờ (giờ UTC) được phát ra từ hệ thống SSAS.

2.1.2.2

Thông tin an ninh giàn di động (Mobile Offshore Drilling Unit security information)

Là những thông tin về nguy cơ có thể sẽ gây ra hoặc đã gây ra sự cố an ninh đối với giàn di động; về cấp độ và sự thay đổi cấp độ an ninh hàng hải áp dụng đối với giàn di động và thông tin về biện pháp an ninh phù hợp cần phải áp dụng để đảm bảo an ninh cho giàn di động. Thông tin được phát ra từ giàn di động bao gồm: Tên giàn di động, cờ quốc tịch, số IMO, hô hiệu, hướng đi, tốc độ, vị trí và ngày, giờ (giờ UTC) xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố.

2.1.2.3

Thông tin an ninh cơ sở cảng (Port facility security information)

Là những thông tin về nguy cơ có thể sẽ gây ra hoặc đã gây ra sự cố an ninh đối với: cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận tàu biển nước ngoài, bến phao, cảng dầu khí ngoài khơi, ụ nổi và kho chưa nổi tiếp nhận tàu biển vào hoạt động; về cấp độ và sự thay đổi cấp độ an ninh hàng hải áp dụng đối với cơ sở cảng và thông tin về biện pháp an ninh phù hợp cần phải áp dụng để đảm bảo an ninh cho cơ sở cảng. Thông tin an ninh cơ sở cảng bao gồm: Tên cơ sở cảng, vị trí, ngày, giờ xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố.

2.1.3

Vùng dịch vụ (Service area)

Là vùng hoạt động của tàu biển, giàn di động, khu vực cơ sở cảng mà tại đó hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải có thể thu nhận được thông tin an ninh hàng hải để cung cấp cho các cơ quan, đơn vị liên quan.

2.1.4

Vùng biển A1 (Sea area A1)

Vùng biển nằm trong phạm vi phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải VHF mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục bằng gọi chọn số (vùng biển này có bán kính cách Đài thông tin duyên hải khoảng 30 hải lý).

2.1.5

Vùng biển A2 (Sea area A2)

Vùng biển phía ngoài vùng biển A1 và trong phạm vi vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải MF mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục bằng gọi chọn số (vùng biển này có bán kính cách Đài thông tin duyên hải khoảng 250 hải lý).

2.1.6

Vùng biển A3 (Sea area A3)

Vùng biển phía ngoài vùng biển A1, A2 và trong phạm vi phủ sóng của vệ tinh địa tĩnh INMARSAT mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục (vùng biển này có phạm vi từ vĩ tuyến 70° Bắc đến vĩ tuyến 70° Nam).

2.1.7

Thời gian trực thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information on duty time)

Là thời gian thực hiện trực ban để sẵn sàng tiếp nhận, truyền phát, xử lý các thông tin an ninh hàng hải.

2.1.8

Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information language while on duty)

Là ngôn ngữ mà dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải sử dụng để tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

2.1.9

Độ khả dụng dịch vụ, D (Availability)

Là tỷ lệ giữa thời gian thông suốt của hệ thống dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải sẵn sàng tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải trên thời gian xác định độ khả dụng.

2.1.10

Chất lượng dịch vụ, QoS (Quality of Service)

Là tỷ lệ giữa số cuộc báo động an ninh hàng hải được xử lý thành công trên tổng số cuộc báo động an ninh hàng hải nhận được.

2.1.11

Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL (Maritime security information procession time)

Là thời gian tính từ thời điểm tiếp nhận thông tin an ninh hàng hải đến thời điểm truyền phát thông tin an ninh hàng hải tới các cơ quan, đơn vị liên quan.

2.1.12

Truyền phát thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information distribution)

Là việc gửi thông tin an ninh hàng hải sau khi đã được xử lý đến các cơ quan, đơn vị liên quan.

2.1.13

Phương thức tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải (Method of receiving, distributing maritime security information)

Là các cách thức sử dụng để tiếp nhận, truyền phát các thông tin an ninh hàng hải khi xảy ra sự cố an ninh.

2.1.14

Người Trực ban thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information on duty staffs)

Những người đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn để khai thác, vận hành hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

2.2  Từ viết tắt

- SSAS:

Hệ thống báo động an ninh tàu biển (Ship Security Alert System)

- Số IMO:

Là một chuỗi ký tự xác định phân cấp của Tổ chức Hàng hải quốc tế cho một tàu (International Maritime Organization Number)

- QoS:

Chất lượng dịch vụ (Quality of Service)

- UTC:

Giờ phối hợp quốc tế (Coordinated Universal Time)

- MMSI:

Mã nhận dạng dịch vụ lưu động hàng hải (Maritime Mobile Service Identity)

- VHF/MF

Tần số rất cao (Very High Frequency)/ Tần số trung bình (Medium Frequency)

- INMARSAT

Hệ thống vệ tinh hàng hải Quốc tế (International Maritime Satellite System)

3  Quy định chung

Bảo đảm thông suốt 24/24 giờ trong ngày, kịp thời, chính xác, đúng quy định của pháp luật bằng phương thức phù hợp.

4  Yêu cầu

4.1  Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

Bao gồm: Điện sao (Fax), Thư điện tử (Email), Inmarsat C, Điện thoại.

4.2  Thông tin an ninh tàu biển

Thông tin tàu biển phải bao gồm tối thiểu: Tên tàu, số IMO, hô hiệu, mã MMSI, vị trí, hướng đi, tốc độ và ngày, giờ (giờ UTC) được phát ra từ hệ thống SSAS.

4.3  Thông tin an ninh giàn di động

Thông tin anh ninh giàn di động bao gồm tối thiểu: Tên giàn di động, cờ quốc tịch, số IMO, hô hiệu, hướng đi, tốc độ, vị trí và ngày, giờ (giờ UTC) xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố.

4.4  Thông tin an ninh cơ sở cng

Thông tin an ninh cơ sở cảng bao gồm: Tên cơ sở cảng, vị trí, ngày, giờ xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố.

4.5  Vùng dịch vụ

Vùng biển A1, A2, A3.

4.6  Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải

Ngôn ngữ sử dụng Tiếng Việt và Tiếng Anh.

4.7  Thời gian trực thông tin an ninh hàng hải

Chế độ trực ban liên tục 24/24 giờ trong ngày.

4.8  Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL

Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, Txl ≤ 60 phút.

4.9  Phương thức tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải

Bằng Điện sao (Fax);

Bằng Thư điện tử (Email);

Bằng Inmarsat C;

Bằng Điện thoại.

4.10

Độ khả dụng dịch vụ, D

Độ khả dụng dịch vụ D ≥ 98,6%.

4.11

Chất lượng dịch vụ, QoS

Chất lượng dịch vụ, QoS ≥ 95%.

5  Phương pháp xác định

5.1  Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

Thực hiện kiểm tra trực tiếp hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

5.2  Thông tin an ninh tàu biển

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin an ninh tàu biển bằng cách trực tiếp gửi các bản tin này tới các thiết bị của hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải. Tiến hành kiểm tra nội dung các bản tin phải bao gồm tối thiểu các thông tin: Tên tàu, số IMO, hô hiệu, mã MMSI, vị trí, hướng đi, tốc độ và ngày, giờ (giờ UTC) được phát ra từ hệ thống SSAS.

Điều kiện thử theo Điều 5.5.

5.3  Thông tin an ninh giàn di động

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin an ninh giàn di động bằng cách trực tiếp gửi các bản tin này tới các thiết bị của hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải. Tiến hành kiểm tra nội dung các bản tin phải bao gồm tối thiểu các thông tin: Tên giàn di động, cờ quốc tịch, số IMO, hô hiệu, hướng đi, tốc độ, vị trí và ngày, giờ xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố Điều kiện thử theo Điều 5.5.

5.4  Thông tin an ninh cơ sở cảng

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin an ninh cơ sở cảng bằng cách trực tiếp gửi các bản tin này tới các thiết bị của hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải. Tiến hành kiểm tra nội dung các bản tin phải bao gồm tối thiểu các thông tin: Tên cơ sở càng, vị trí, ngày, giờ xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố. Điều kiện thực hiện lấy mẫu bản tin tại thời điểm thử như sau:

- Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải hoạt động bình thường và đúng chức năng;

- Người Trực ban phải sẵn sàng để khai thác, sử dụng hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

5.5  Vùng dịch vụ

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin an ninh hàng hải. Thực hiện thử các báo động an ninh từ các phương tiện thử đang hoạt động trong vùng dịch vụ. Điều kiện thực hiện lấy mẫu bản tin tại thời điểm thử như sau:

- Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải hoạt động bình thường và đúng chức năng;

- Người Trực ban phải sẵn sàng để khai thác, sử dụng hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải;

- Tàu biển, giàn di động mang cờ quốc tịch Việt Nam được lựa chọn đang hoạt động ở vùng biển A1 hoặc A2 hoặc A3 và có hệ thống SSAS hoạt động bình thường.

5.6  Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải

Thực hiện thử báo động an ninh hàng hải qua các phương thức: Điện sao (Fax), Thư điện tử (Email), Inmarsat C, Điện thoại bằng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Điều kiện thử theo Điều 5.4 hoặc Điều 5.5.

5.7  Thời gian trực thông tin an ninh hàng hải

Thực hiện kiểm tra trực tiếp Nhật ký cung ứng dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải và tại thời điểm nghiệm thu.

5.8  Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL

- Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải để thống kê toàn bộ thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải.

- Căn cứ kết quả kiểm tra tại thời điểm nghiệm thu.

- Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải,TXL được xác định theo công thức:

TXL = TTP - TTN            (1)

Trong đó:

TXL: Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải tương ứng với từng sự kiện báo động an ninh hàng hải;

TTN: Thời điểm tiếp nhận thông tin an ninh hàng hải;

TTP: Thời điểm truyền phát thông tin an ninh hàng hải tới các cơ quan, đơn vị liên quan;

Các thông số TTP, TTN (lấy theo giờ, phút, giây hh:mm:ss) tại Nhật ký cung ứng dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

5.9  Phương thức tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải

Thực hiện thử tiếp nhận, truyền phát báo động an ninh hàng hải qua các phương thức: Điện sao (Fax), Thư điện tử (Email), Inmarsat C, Điện thoại.

Điều kiện thử theo Điều 5.4 hoặc Điều 5.5.

5.10

Độ khả dụng dịch vụ, D

- Thống kê toàn bộ thời gian sự cố làm gián đoạn cung cấp dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải trong khoảng thời gian xác định độ khả dụng.

- Độ khả dụng dịch vụ được tính theo công thức:

Trong đó:

D: Độ khả dụng dịch vụ;

i: Lần gián đoạn dịch vụ thứ i;

T,i: Thời gian gián đoạn dịch vụ thứ i, được xác định là khoảng thời gian mà tại đó, sự cố xảy ra làm cho hệ thống không có khả năng cung cấp dịch vụ tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin an ninh hàng hải;

T: Thời gian xác định độ khả dụng dịch vụ, thời gian này lấy là 01 năm (tính đến thời điểm thống kê).

5.11

Chất lượng dịch vụ, QoS

Chất lượng dịch vụ được được tính theo công thức:

QoS =

CXL

x 100%

(3)

CT

Trong đó:

CXL: Số cuộc báo động an ninh hàng hải được xử lý thành công.

Báo động an ninh hàng hải được xử lý thành công khi đáp ứng được về thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải. Các cuộc báo động an ninh hàng hải sau khi được xử lý, phát hiện báo động an ninh hàng hải không đúng với tình trạng an ninh thực tế của đối tượng phát ra cũng được tính là cuộc báo động an ninh hàng hải được xử lý thành công.

CT: Tổng số cuộc báo động an ninh hàng hải nhận được.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Thông tin duyên hải - Dịch vụ thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa tàu thuyền (LRIT) - (Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10933:2015).

[2] Thông tin duyên hải theo chuẩn GMDSS - Phần 1: Dịch vụ trực canh cấp cứu Inmarsat (Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9805-1:2013).

[3] Nghị định số 170/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 Quy định về việc công bố, tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin an ninh hàng hải.

[4] Guidance on the provision of information for identifying ships when transmitting ship security alerts (MSC.1/Circ.1190).

 

MỤC LỤC

1  Phạm vi áp dụng

2  Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

3  Quy định chung

4  Yêu cầu

4.1  Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

4.2  Thông tin an ninh tàu biển

4.3  Thông tin an ninh giàn di động

4.4  Thông tin an ninh cơ sở cảng

4.5  Vùng dịch vụ

4.6  Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải

4.7  Thời gian trực thông tin an ninh hàng hải

4.8  Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL

4.9  Phương thức tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải

4.10  Độ khả dụng dịch vụ, D

4.11  Chất lượng dịch vụ, QoS

5  Phương pháp xác định

5.1  Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

5.2  Thông tin an ninh tàu biển

5.3  Thông tin an ninh giàn di động

5.4  Thông tin an ninh cơ sở cảng

5.5  Vùng dịch vụ

5.6  Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải

5.7  Thời gian trực thông tin an ninh hàng hải

5.8  Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL

5.9  Phương thức tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải

5.10  Độ khả dụng dịch vụ, D

5.11  Chất lượng dịch vụ, QoS

Thư mục tài liệu tham khảo

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 về Dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

Số hiệu: TCVN13349:2021
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2021
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 về Dịch v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký