Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13360:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Lâm phần tuyển chọn cung cấp giống các loài cây lấy gỗ được ban hành năm 2021 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đánh giá đối với lâm phần tuyển chọn nhằm cung cấp nguồn giống chất lượng cao cho các loài cây lấy gỗ tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc tuyển chọn, đánh giá và công nhận lâm phần tuyển chọn cung cấp hạt giống của các loài cây lấy gỗ, bao gồm cả các loài cây bản địa và cây nhập nội gieo trồng bằng hạt.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, quản lý giống cây lâm nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại Việt Nam.

Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng

  • Lâm phần tuyển chọn (Selected seed stand): Là lâm phần tự nhiên hoặc rừng trồng có chất lượng vượt trội về sinh trưởng, hình dạng thân cây và khả năng chống chịu sâu bệnh, được lựa chọn và quản lý để thu hoạch hạt giống.
  • Cây trội trong lâm phần (Plus tree in seed stand): Là những cây cá thể trong lâm phần tuyển chọn có các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng vượt trội so với trị số trung bình của lâm phần đó.
  • Chu kỳ khai thác giống: Khoảng thời gian lâm phần tuyển chọn cho sản lượng hạt giống ổn định và đạt chất lượng cao nhất.

Yêu cầu kỹ thuật đối với lâm phần tuyển chọn

  • Nguồn gốc và tuổi lâm phần: Lâm phần phải có nguồn gốc rõ ràng đối với rừng trồng (được trồng từ nguồn giống đã được công nhận hoặc xác định rõ xuất xứ). Đối với rừng tự nhiên, phải là rừng thứ sinh hoặc rừng nguyên sinh có phân bố tự nhiên của loài cây cần tuyển chọn. Tuổi của lâm phần phải đạt giai đoạn thành thục sinh sản, bắt đầu cho quả ổn định và có khả năng sinh trưởng tốt.
  • Diện tích tối thiểu: Để đảm bảo đa dạng di truyền và hạn chế hiện tượng giao phối cận huyết, diện tích tối thiểu của lâm phần tuyển chọn phải đạt từ 1,0 ha trở lên đối với rừng trồng và từ 2,0 ha trở lên đối với rừng tự nhiên.
  • Mật độ và phân bố cây: Cây trong lâm phần phải phân bố tương đối đồng đều. Mật độ cây phải đảm bảo không gian dinh dưỡng hợp lý để cây phát triển tán, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ra hoa và kết quả.
  • Chất lượng lâm sinh: Lâm phần phải có các chỉ tiêu sinh trưởng về đường kính và chiều cao vượt trội so với các lâm phần xung quanh cùng tuổi và cùng điều kiện lập địa. Tỷ lệ cây có thân thẳng, tròn đều, dưới cành cao, tán cân đối và không bị sâu bệnh hại phải đạt tối thiểu từ 70% trở lên.

Phương pháp đánh giá và tuyển chọn lâm phần

  • Khảo sát sơ bộ: Tiến hành thu thập thông tin về vị trí địa lý, ranh giới, diện tích, tuổi, nguồn gốc, lịch sử quản lý và tình hình sinh trưởng chung của lâm phần đề nghị tuyển chọn.
  • Thiết lập ô tiêu chuẩn: Bố trí các ô tiêu chuẩn đại diện cho lâm phần (diện tích ô tiêu chuẩn thường từ 500 mét vuông đến 1000 mét vuông). Tiến hành đo đếm toàn bộ các cây trong ô tiêu chuẩn về đường kính, chiều cao, chất lượng thân cây và độ tàn che.
  • Đánh giá và tổng hợp số liệu: Tính toán các trị số trung bình về sinh trưởng và tỷ lệ cây đạt chất lượng cao. So sánh kết quả thu được với các tiêu chí kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn để quyết định việc công nhận lâm phần tuyển chọn.
  • Xây dựng hồ sơ quản lý: Lập bản đồ vị trí, sơ đồ lâm phần, lý lịch lâm phần, các chỉ số kỹ thuật chi tiết và phương án quản lý, bảo vệ, khai thác hạt giống lâu dài.

Quy định về quản lý và sử dụng lâm phần tuyển chọn

  • Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Thực hiện tỉa thưa vệ sinh để loại bỏ những cây sinh trưởng kém, cây bị sâu bệnh, cây có hình dáng xấu hoặc không cùng loài mục đích. Việc tỉa thưa phải đảm bảo không làm giảm độ tàn che xuống dưới mức quy định để kích thích quá trình ra hoa kết quả.
  • Bảo vệ lâm phần: Thiết lập các biện pháp phòng chống cháy rừng, ngăn chặn tình trạng chăn thả gia súc, chặt phá cây và các tác động tiêu cực khác từ con người làm ảnh hưởng đến lâm phần giống.
  • Thu hoạch và quản lý hạt giống: Chỉ tiến hành thu hoạch hạt giống khi quả đã chín sinh lý hoàn toàn. Quá trình thu hoạch phải thực hiện trên những cây mẹ đạt tiêu chuẩn trong lâm phần, tránh thu hoạch từ những cây đơn lẻ hoặc cây bị sâu bệnh. Hạt giống sau khi thu hoạch phải được phân loại, chế biến, bảo quản và ghi nhãn rõ ràng để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13360:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý chuyên ngành đánh giá, công nhận và quản lý hệ thống lâm phần tuyển chọn cung cấp giống cây lâm nghiệp trên phạm vi cả nước, góp phần nâng cao chất lượng rừng trồng sản xuất và rừng phòng hộ tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13360: 2021

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - LÂM PHẦN TUYỂN CHỌN CUNG CẤP GIỐNG CÁC LOÀI CÂY LẤY GỖ

Forest tree cultivar- Selected forest seed stand

Lời nói đầu

TCVN 13360: 2021 do Viện Nghiên cứu Giống và Công nghệ sinh học Lâm nghiệp - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - LÂM PHẦN TUYỂN CHỌN CUNG CẤP GIỐNG CÁC LOÀI CÂY LẤY GỖ

Forest tree cultivar - Selected forest seed stand

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá lâm phần tuyển chọn để cung cấp giống các loài cây lâm nghiệp lấy gỗ

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Cây mẹ (Mother tree)

Cá thể cây trưởng thành đang trong giai đoạn sinh sản được lấy từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống làm nguồn vật liệu để nhân giống.

2.2

Cây trội (Plus tree)

Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.

2.3

Kỹ thuật lâm sinh (Silvicultural techniques)

Các kỹ thuật và cách làm cần thiết để thiết lập, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng trồng đạt được các mục tiêu kinh doanh và quản lý.

2.4

Lâm phần tuyển chọn (Selected forest seed stand)

Khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng chất lượng trên nước trung bình, được chọn để cung cấp giống tạm thời cho sản xuất, nhưng chưa được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh.

3  Yêu cầu kỹ thuật

3.1  Lâm phần tuyển chọn là rừng trồng

Yêu cầu kỹ thuật đối với lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng trồng được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng trồng

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Diện tích

Đối với các loài keo, bạch đàn, thông: Tối thiểu 1,0 ha.

Đối với cây khác: Tối thiểu 0,5 ha.

2. Nguồn gốc rừng trồng

Nguồn giống trồng rừng có chất lượng tốt, nguồn gốc giống rõ ràng và rừng trồng có lý lịch, hồ sơ đầy đủ.

3. Vị trí

nơi có điều kiện lập địa phù hợp với loài lấy giống, thuận tiện cho việc quản lý, bảo vệ và thu hái hạt giống.

4. Sinh trưởng và chất lượng rừng trồng

Cây trong lâm phần sinh trưởng và phát triển tốt, thân thẳng, chiều cao dưới cành lớn, tán lá cân đối, các chỉ tiêu mục đích phù hợp và đáp ứng được mục tiêu chọn giống.

Tăng trưởng của lâm phần lớn hơn tăng trưởng trung bình của các lâm phần cùng loài, cùng cấp tuổi ở khu vực lân cận.

5. Tình trạng sâu, bệnh hại

Đối với các loài keo, bạch đàn, thông: Lâm phần không phát hiện có biểu hiện bị sâu, bệnh hại.

Đối với các loài khác: Mức độ bị sâu, bệnh hại nhỏ hơn 5 % số cây của lâm phần.

6. Khả năng cung cấp quả, hạt

Có ít nhất 30 % số cây đã có hạt hữu thụ.

CHÚ THÍCH: Phiếu thông tin lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng trồng tham khảo tại Phụ lục A.

3.2  Lâm phần tuyển chọn là rừng tự nhiên

Yêu cầu kỹ thuật đối với lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng tự nhiên quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng tự nhiên

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Diện tích

Tối thiểu 2 ha.

2. Vị trí lâm phần

Nơi dễ tiếp cận, thuận tiện cho việc quản lý, bảo vệ và thu hái giống.

3. Chất lượng lâm phần

Lâm phần sinh trưởng và phát triển tốt, mức độ bị sâu, bệnh hại nhỏ hơn 5 % số cây của lâm phần.

4. Số cây của loài lấy giống trong lâm phần

Nếu diện tích dưới 3 ha thì phải có ít nhất 50 cây của loài lấy giống đạt tiêu chuẩn lấy giống.

Nếu lâm phần có diện tích từ 3 ha trở lên phải có ít nhất 17 cây của loài cây lấy giống trên 1 ha đạt tiêu chuẩn lấy giống.

5. Chất lượng loài cây lấy giống

Loài cây lấy giống có sinh trưởng và phát triển tốt, thân thẳng, chiều cao dưới cành lớn, tán lá cân đối.

6. Khả năng cung cấp quả, hạt của loài cây lấy giống

Loài cây lấy giống đã ra hoa kết quả và cho hạt hữu thụ.

CHÚ THÍCH: Phiếu thông tin lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng tự nhiên tham khảo tại Phụ lục B.

4  Phương pháp kiểm tra

4.1  Lâm phần tuyển chọn là rừng trồng

Phương pháp kiểm tra đối với lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng trồng quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Phương pháp kiểm tra lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng trồng

Tên chỉ tiêu

Phương pháp

1. Diện tích

Xác định thông qua hồ sơ rừng trồng, kết hợp đo bằng thước dây hoặc dùng GPS để khoanh vẽ, tính diện tích.

2. Nguồn gốc rừng trồng

Xác định thông qua hồ sơ rừng trồng và kiểm tra tại hiện trường.

3. Vị trí

Sử dụng hồ sơ rừng trồng, kết hợp bản đồ và quan sát ngoài thực địa.

4. Sinh trưởng và chất lượng rừng trồng

Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng của toàn bộ số cây trong ô tiêu chuẩn có diện tích tối thiểu 500 m2, tỷ lệ rút mẫu 5 %, tối thiểu 03 OTC nhưng không quá 10 OTC.

5. Tình trạng sâu, bệnh hại

Quan sát, đánh giá tình trạng sâu, bệnh hại trên toàn bộ lâm phần, kết hợp đánh giá chi tiết trong các ô tiêu chuẩn đã lập để đánh giá sinh trưởng và chất lượng lâm phần.

6. Khả năng cung cấp quả, hạt

Đếm số cây có khả năng cung cấp quả, hạt trong các ô tiêu chuẩn đã lập, sau đó tính trung bình số cây có khả năng cung cấp quả, hạt cho lâm phần.

4.2  Lâm phần tuyển chọn là rừng tự nhiên

Phương pháp kiểm tra đối với lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng tự nhiên được quy định tại Bảng 4.

Bảng 4 - Phương pháp kiểm tra lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng tự nhiên

Tên chỉ tiêu

Phương pháp

1. Diện tích

Sử dụng thiết bị đo đạc chuyên dụng hoặc dùng GPS để khoanh vẽ, tính diện tích.

2. Vị trí lâm phần

Sử dụng hồ sơ gốc kết hợp bản đồ và quan sát ngoài thực địa.

3. Chất lượng lâm phần

Điều tra, đánh giá toàn bộ số cây trong ô tiêu chuẩn (OTC) có diện tích tối thiểu 1 000 m2, tỷ lệ rút mẫu 5 %, tối thiểu 03 OTC nhưng không quá 10 OTC.

4. Số cây của loài lấy giống trong lâm phần

Đếm toàn bộ số cây của loài lấy giống trong OTC đã lập, sau đó tính cho lâm phần

5. Chất lượng loài cây lấy giống

Điều tra, đánh giá chất lượng toàn bộ số cây lấy giống trong lâm phần.

6. Khả năng cung cấp quả, hạt của loài cây lấy giống

Đếm toàn bộ số cây có khả năng cung cấp giống trong lâm phần.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Phiếu thông tin lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng trồng

Loài cây lấy giống

1. Tên khoa học

2. Tên Việt Nam

Vị trí hành chính và địa lý của rừng trồng

- Tỉnh:... Huyện:... Xã:...

- Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu:

- độ: ........Kinh độ:………

- Độ cao so với mặt nước biển:

1. Diện tích:

2. Nguồn gốc rừng trồng:

3. Năm trồng:

4. Mật độ:

+ Mật độ khi trồng:

+ Mật độ hiện tại:

5. Sinh trưởng và chất lượng rừng trồng:

+ Chiều cao trung bình (m):

+ Đường kính trung bình ở vị trí 1,3 m (m):

+ Đường kính tán cây trung bình (m):

+ Tình hình sâu bệnh hại:

+ Chỉ tiêu khác:

6. Các biện pháp đã tác động:

7. Khả năng cung cấp quả/hạt:

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Phiếu thông tin lâm phần tuyển chọn cung cấp giống là rừng tự nhiên

Loài cây lấy giống

1. Tên khoa học:

2. Tên Việt Nam:

Vị trí hành chính và địa lý của lâm phần

- Tỉnh:... Huyện:... Xã:...

- Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu:

- Vĩ độ:……… Kinh độ: …….

- Độ cao so với mặt nước biển:

1. Diện tích:

2. Loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất):

3. Chất lượng lâm phần:

4. Tỷ lệ của loài cây lấy giống trong lâm phần:

5. Sinh trưởng của loài cây lấy giống:

+ Chiều cao trung bình (m) của loài cây lấy giống:

+ Đường kính trung bình ở vị trí 1,3 m (m) của loài cây lấy giống:

+ Đường kính tán cây trung bình (m) của loài cây lấy giống:

+ Tình hình sâu bệnh hại:

+ Chỉ tiêu khác:

6. Số cây của loài lấy giống trong lâm phần:

7. Khả năng cung cấp quả, hạt của loài cây lấy giống:

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] DANIDA, 2007, Phân loại nguồn giống cây trồng Lâm nghiệp, Dự án Lâm nghiệp Việt Nam.

[2] Thông tư số 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính.

[3]. TCVN 8758:2018, Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng;

[4]. TCVN 8759:2018, Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống chuyển hóa.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13360:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Lâm phần tuyển chọn cung cấp giống các loài cây lấy gỗ

Số hiệu: TCVN13360:2021
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2021
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13360:2021 về Giống...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký