Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13372:2021 về Bếp từ - Hiệu suất năng lượng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với bếp từ sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bếp điện từ (bếp từ) hoạt động bằng nguồn điện lưới xoay chiều, được thiết kế để sử dụng trong gia đình hoặc các mục đích dân dụng tương tự.
- Phạm vi loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bếp từ công nghiệp, bếp từ sử dụng nguồn điện một chiều (DC) hoặc các thiết bị nấu ăn chuyên dụng khác không thuộc phạm vi gia đình.
Các quy định cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tập trung vào việc định hình phạm vi, thuật ngữ chuyên ngành và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với hiệu suất năng lượng của bếp từ:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn kỹ thuật và các dòng sản phẩm bếp từ thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, đảm bảo tính thống nhất trong việc kiểm tra và dán nhãn năng lượng trên thị trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu phương pháp thử nghiệm và đo lường hiệu suất năng lượng, đảm bảo tính tương thích và chuẩn hóa quốc tế.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng như hiệu suất năng lượng của vùng nấu, lượng điện năng tiêu thụ, chế độ chờ (standby mode), chế độ tắt (off mode), và các thông số kỹ thuật liên quan đến quá trình truyền nhiệt bằng cảm ứng từ.
- Điều 4: Yêu cầu về hiệu suất năng lượng: Quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) mà các sản phẩm bếp từ phải đạt được khi lưu thông trên thị trường. Đồng thời, thiết lập các tiêu chí phân cấp hiệu suất năng lượng để phục vụ cho chương trình dán nhãn năng lượng (nhãn so sánh hoặc nhãn xác nhận).
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 13372:2021 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật đắc lực giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng thiết bị gia dụng tiết kiệm điện, hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm bếp từ có hiệu suất cao, giảm thiểu chi phí điện năng và góp phần thực hiện chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Induction hobs - Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 13372:2021 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẾP TỪ - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Induction hobs - Energy efficiency
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định tiêu thụ năng lượng của bếp từ.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả các loại bếp từ có tích hợp các loại vùng nấu khác ví dụ như vùng nấu bức xạ.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017), Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia dụng - Phần 2: Bếp - Phương pháp đo tính năng
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017) và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Bếp (hob)
Thiết bị hoặc một phần của thiết bị có lắp một hoặc nhiều vùng nấu và/hoặc diện tích nấu kể cả bộ điều khiển.
[Nguồn: TCVN 12218-2 (IEC 60350-2), 3.2]
3.2
Vùng nấu cảm ứng (induction cooking zone)
Vùng nấu mà trên đó nồi được gia nhiệt bằng phần tử cảm ứng nằm bên dưới tấm gốm thủy tinh hoặc vật liệu tương tự mà tại đó dòng điện xoáy được cảm ứng vào đáy của nồi bằng trường từ.
[Nguồn: TCVN 12218-2 (IEC 60350-2), 3.9]
3.3
Bếp từ (induction hob)
Bếp có ít nhất một vùng nấu cảm ứng.
3.4
Hiệu suất năng lượng (energy efficiency)
Mức tiêu thụ năng lượng của bếp từ được xác định theo Điều 5.
4 Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
Mức tiêu thụ năng lượng của bếp, Ehob, phải nhỏ hơn hoặc bằng 210 Wh.
5.1 Điều kiện chung đối với phép đo
5.1.1 Phòng thử nghiệm
Thử nghiệm phải được tiến hành trong phòng có nhiệt độ môi trường xung quanh duy trì ở (23 ± 2) °C trong suốt quá trình thử nghiệm.
Nhiệt độ môi trường này được đo tại điểm có chiều cao bằng với bếp khi bếp được đặt ở chiều cao làm việc và ở khoảng cách 0,5 m theo đường chéo từ một trong các cạnh trước của thiết bị. Xem Hình 1.

CHÚ DẪN
a Mặt bếp
b 0,5 m
c Điểm đặt nhiệt ngẫu
Hình 1 - Vị trí đặt nhiệt ngẫu để đo nhiệt độ môi trường xung quanh
Phép đo nhiệt độ môi trường xung quanh không được chịu ảnh hưởng của bản thân thiết bị hoặc bởi các thiết bị khác.
Áp suất tuyệt đối của không khí phải nằm trong khoảng từ 913 hPa đến 1 063 hPa.
5.1.2 Nguồn điện
Nguồn điện sử dụng cho thử nghiệm phải có các thông số sau:
Điện áp: 220 V ± 1 %, về cơ bản là hình sin.
Tần số: 50 Hz ± 1 %.
5.1.3 Thiết bị và phép đo
Xem 5.3 của TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017).
5.1.4 Điều kiện ban đầu
Khi bắt đầu mỗi thử nghiệm, thiết bị phải ở nhiệt độ môi trường của phòng thí nghiệm. Có thể sử dụng việc làm mát cưỡng bức để hỗ trợ giảm nhiệt độ.
Tiến hành tất cả các thử nghiệm theo chế độ đặt mặc định của nhà chế tạo.
5.1.5 Nồi
Sử dụng nồi tiêu chuẩn theo quy định trong 5.6.1 của TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017).
Sử dụng quy trình đo năng lượng tiêu thụ quy định trong Điều 7 của TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017).
Áp dụng công thức dưới đây để tính mức tiêu thụ năng lượng của bếp từ.

trong đó
Ehob là mức tiêu thụ điện năng của bếp từ, được tính cho 1 000 g nước, tính bằng Wh;
Ecw là mức tiêu thụ điện năng với mỗi nồi cần thử nghiệm, tính bằng Wh;
mcw là lượng nước được sử dụng cho từng nồi tương ứng, tính bằng g;
ncw là số lượng mẫu nồi được sử dụng trong thử nghiệm.
Kết quả thử nghiệm tối thiểu phải có các thông tin quy định trong Phụ lục E của TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12218-1:2018 (IEC 60350-1:2016), Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia dụng - Phần 1: Lò liền bếp, lò, lò hấp và lò nướng - Phương pháp đo tính năng
[2] TCVN 11331:2016 (IEC 61817:2004), Thiết bị nấu, nướng di động dùng cho mục đích gia dụng và tương tự - Phương pháp đo tính năng
[3] COMMISSION REGULATION (EU) No 66/2014 implementing Directive 2009/125/EC of the European Parliament and of the Council with regard to ecodesign requirements for domestic ovens, hobs and range hoods
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
5 Phương pháp xác định
6 Báo cáo kết quả
Thư mục tài liệu tham khảo
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12218-1:2018 (IEC 60350-1:2016) về Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia dụng - Phần 1: Lò liền bếp, lò, lò hấp và lò nướng - Phương pháp đo tính năng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11331:2016 (IEC 61817:2004) về Thiết bị nấu, nướng di động dùng cho mục đích gia dụng và tương tự - Phương pháp đo tính năng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017) về Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia dụng - Phần 2: Bếp - Phương pháp đo tính năng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4144:1993 về Bếp dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-64:2007 (IEC 60335-2-64 : 2002) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-64: Yêu cầu cụ thể đối với máy dùng cho nhà bếp sử dụng điện trong dịch vụ thương mại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-6:2017 (IEC 60335-2-6:2014) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với lò liền bếp, bếp, lò và các thiết bị tương tự đặt tĩnh tại
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4144:1993 về Bếp dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-64:2007 (IEC 60335-2-64 : 2002) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-64: Yêu cầu cụ thể đối với máy dùng cho nhà bếp sử dụng điện trong dịch vụ thương mại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-6:2017 (IEC 60335-2-6:2014) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với lò liền bếp, bếp, lò và các thiết bị tương tự đặt tĩnh tại
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12218-1:2018 (IEC 60350-1:2016) về Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia dụng - Phần 1: Lò liền bếp, lò, lò hấp và lò nướng - Phương pháp đo tính năng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11331:2016 (IEC 61817:2004) về Thiết bị nấu, nướng di động dùng cho mục đích gia dụng và tương tự - Phương pháp đo tính năng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017) về Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia dụng - Phần 2: Bếp - Phương pháp đo tính năng