Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-4:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 4: Hố thu nước có tấm chắn chất lỏng nhẹ quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá đối với các loại hố thu nước được trang bị cơ cấu ngăn chất lỏng nhẹ sử dụng trong hệ thống thoát nước của công trình xây dựng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hố thu nước có tấm chắn chất lỏng nhẹ (như dầu, mỡ, xăng dầu hoặc các chất lỏng có khối lượng riêng nhỏ hơn nước) được lắp đặt tại các khu vực bên trong hoặc xung quanh tòa nhà nhằm ngăn ngừa các chất này đi vào hệ thống thoát nước chung.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà sản xuất, đơn vị thi công lắp đặt và các tổ chức thử nghiệm chất lượng sản phẩm hố thu nước cho tòa nhà.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng và thuật ngữ định nghĩa
- Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại hố thu nước chuyên dụng có tích hợp màng ngăn hoặc tấm chắn chất lỏng nhẹ.
- Định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật cốt lõi bao gồm: chất lỏng nhẹ, tấm chắn chất lỏng nhẹ, chiều sâu khóa thủy lực, lưu lượng thoát nước định mức và dung tích chứa chất lỏng nhẹ của hố thu.
2. Yêu cầu về vật liệu và cấu tạo kỹ thuật
- Vật liệu chế tạo hố thu nước và tấm chắn phải có khả năng chống ăn mòn hóa học, không bị biến dạng hoặc phân hủy khi tiếp xúc lâu dài với các loại chất lỏng nhẹ và nước thải sinh hoạt.
- Cấu tạo của tấm chắn phải đảm bảo tính kín khít, ngăn chặn hiệu quả sự khuếch tán của hơi chất lỏng nhẹ ngược trở lại không gian tòa nhà.
- Thiết kế hình học của hố thu phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, bảo dưỡng, vệ sinh định kỳ và hút bỏ lượng chất lỏng nhẹ tích tụ bên trong.
3. Yêu cầu tính năng và khả năng vận hành
- Hiệu suất ngăn chất lỏng: Tấm chắn phải hoạt động ổn định dưới mọi điều kiện dòng chảy, đảm bảo giữ lại tối đa lượng chất lỏng nhẹ theo dung tích thiết kế mà không làm giảm đáng kể lưu lượng thoát nước của hệ thống.
- Khả năng chịu tải: Phần nắp và thân hố thu nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn về khả năng chịu lực cơ học, phù hợp với từng vị trí lắp đặt cụ thể (khu vực chỉ có người đi bộ hoặc khu vực có phương tiện giao thông qua lại).
- Độ kín nước và kín khí: Hệ thống hố thu phải đảm bảo không rò rỉ nước thải ra môi trường đất xung quanh và không để mùi hôi, khí độc lọt vào bên trong tòa nhà.
4. Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng
- Quy định quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt để xác định hiệu suất giữ chất lỏng nhẹ của tấm chắn thông qua việc mô phỏng dòng chảy hỗn hợp nước và dầu trong phòng thí nghiệm.
- Phương pháp kiểm tra độ bền cơ học, khả năng chịu áp lực nước và độ kín khít của các mối nối liên kết giữa hố thu với đường ống thoát nước.
- Tiêu chí đánh giá đạt/không đạt đối với từng chỉ tiêu kỹ thuật làm cơ sở cho việc chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-4:2023 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa chất lượng hệ thống thoát nước, bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ cho các công trình xây dựng.
HỐ THU NƯỚC CHO TÒA NHÀ - PHẦN 4: HỐ THU NƯỚC CÓ TẤM CHẮN CHẤT LỎNG NHẸ
Gullies for buildings - Part 4: Gullies with light liquids closure
Lời nói đầu
TCVN 13584-4:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo BS EN 1253-5:2017
TCVN 13584-4:2023 do Viện Vật liệu Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học - Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13584 Hố thu nước cho tòa nhà bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Hố thu nước trên sàn có xi phông với nút nước sâu ít nhất 50 mm;
- Phần 2: Hố thu nước trên sàn và trên mái không có xi phông;
- Phần 3: Nắp thu nước;
- Phần 4: Hố thu nước có tấm chắn chất lỏng nhẹ.
HỐ THU NƯỚC CHO TÒA NHÀ - PHẦN 4: HỐ THU NƯỚC CÓ TẤM CHẮN CHẤT LỎNG NHẸ
Gullies for buildings - Part 4: Gullies with light liquids closure
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế, kết cấu, tính năng, ứng dụng và ghi nhãn cũng như các phương pháp thử của hố thu nước có tấm chắn chất lỏng nhẹ cho các tòa nhà.
Tấm chắn chất lỏng nhẹ được áp dụng để tránh chất lỏng chảy vào hệ thống thoát nước trong trường hợp khẩn cấp một cách mất kiểm soát.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để lắp đặt hệ thống tách chất lỏng nhẹ theo EN 858-1.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13584-1, Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 1: Hố thu nước trên sàn có xi phông với nút nước tối thiểu 50 mm;
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 13584-1:2022 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Hố thu có tấm chắn chất lỏng nhẹ (gully with a light liquid closure)
Hố thu với tấm chắn giúp ngăn chặn các chất lỏng nhẹ chảy vào hệ thống thoát nước (xem Hình 1)
3.2
Tấm chắn chất lỏng nhẹ (light liquid closure)
Tấm chắn chất lỏng nhẹ là cơ cấu tự động đóng cửa xả hố thu khi xuất hiện chất lỏng nhẹ ở mức nhất định
3.3
Chất lỏng nhẹ (light liquid)
Chất lỏng có khối lượng riêng không lớn hơn 0,95 g/cm3, không tan và không xà phòng hóa
CHÚ THÍCH: ví dụ như xăng, dầu diesel, dầu nhiên liệu
Loại A: Hố thu có tấm chắn chất lỏng nhẹ với lưu lượng theo Bảng 1 để sử dụng không giới hạn trong các hệ thống thoát nước trọng lực.
Loại B: Hố thu có tấm chắn chất lỏng nhẹ được lắp đặt như một phụ kiện, với lưu lượng tối thiểu được nêu trong Bảng 1, lưu lượng này có thể giảm đến 30 % để sử dụng trong các hệ thống thoát nước trọng lực.
Tất cả các vật liệu tiếp xúc với chất lỏng nhẹ và nước thải phải có khả năng bền với chất lỏng nhẹ và nước thải.
6.1 Yêu cầu chung
Hố thu với tấm chắn chất lỏng nhẹ phải đáp ứng tất cả các yêu cầu liên quan được nêu trong TCVN 13584-1, trừ yêu cầu về lưu lượng và đáp ứng những yêu cầu từ 6.2 đến 6.6 sau đây.
Nhà sản xuất phải cung cấp tất cả các thông tin thích hợp liên quan đến việc sử dụng hố thu có xi phông với tấm chắn chất lỏng nhẹ, ví dụ xử lý, vận chuyển, bảo quản tạm thời và hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng.
6.2 Dòng vào
Dòng vào phải chảy xuyên qua lưới đặt trên đỉnh hố thu.
Không được đặt cửa thu dưới lưới và đằng sau tấm chắn chất lỏng nhẹ.
Tấm chắn chất lỏng nhẹ phải được bảo vệ phù hợp khỏi bụi, chất bẩn, dòng vào và những tác nhân khác có thể làm suy giảm chức năng hoạt động.
6.3 Độ cao bảo vệ
Khi tấm chắn tự động đã đóng, khoảng cách an toàn giữa các đệm kín và đường phân cách giữa nước và chất lỏng nhẹ phải ≥ 30 mm.
Kích thước tính bằng milimet

Chú dẫn:
| 1 lưới chắn | 4 cao độ đệm kín | 7 mực nước tĩnh |
| 2 lớp chất lỏng nhẹ | 5 phao |
|
| 3 đường phân lớp giữa chất lỏng nhẹ và nước | 6 thiết bị dẫn hướng phao |
|
Hình 1 - Hố thu nước có tấm chắn chất lỏng nhẹ
6.4 Độ kín
Khi thử nghiệm theo 7.2, độ rò rỉ phải nhỏ hơn 0,1 L/h.
6.5 Bảo dưỡng
Các tấm chắn phải dễ dàng tháo rời để bảo dưỡng.
6.6 Lưu lượng
Trường hợp hố thu được thiết kế với tấm chắn chất lỏng nhẹ, lưu lượng trong hố thu phải như nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Lưu lượng tối thiểu
| Kích thước danh nghĩa của cửa xả a | Hố thu nước trên sàn (qgrate) | ||
| DN/OD | DN/ID | Lưu lượng tối thiểu l/s | Cột nước h mm |
| 32 |
| 0,4 | 20 |
|
| 30 | 0,4 | |
| 40 |
| 0,6 | |
|
| 40 | 0,6 | |
| 50 |
| 0,8 | |
|
| 50 | 0,8 | |
| 63 |
| 0,8 | |
| 75 |
| 0,8 | |
|
| 70 | 08 | |
|
| 75 | 0,8 | |
| 90 |
| 0,8 | |
| 100 |
| 1,4 | |
|
| 100 | 1,4 | |
| 110 |
| 1,4 | |
| 125 |
| 2,8 | |
|
| 125 | 2,8 | |
|
| 150 | 4,0 | |
| 160 |
| 4,0 | |
| a Tất cả những kích thước không được đề cập trong bảng này phải thử nghiệm với kích thước cao hơn kế tiếp. | |||
7.1 Yêu cầu chung
Bằng những phương pháp thử trong TCVN 13584-1, hố thu nước phải đảm bảo đáp ứng tất cả các yêu cầu được nêu trong TCVN 13584-1 và những yêu cầu sau đây.
7.2 Khả năng đóng và độ kín
Sau khi thử nghiệm lưu lượng theo TCVN 13584-1 bổ sung chất lỏng nhẹ có khối lượng riêng tương ứng với khối lượng riêng được nhà sản xuất nêu ra ± 0,015 g/cm3 ở 12 °C, chảy chậm (≤ 0,1 L/s) vào hố thu, cho đến khi tấm chắn đóng lại, nhưng ít nhất chạm được đỉnh lưới. Đặt một thùng bên dưới cửa xả, xác định lượng nước và chất lỏng nhẹ trong thùng sau 1 h.
7.3 Độ cao bảo vệ
Khi tấm chắn đã bị đóng lại (xem 7.2), dùng phương pháp thích hợp đo khoảng cách giữa đệm kín và đường phân lớp giữa nước và chất lỏng nhẹ.
Hố thu với tấm chắn chất lỏng nhẹ và các bộ phận của nó phải được ghi nhãn rõ ràng và bền, ví dụ, đúc, khắc, sơn, dập hoặc dán nhãn (bao gồm cả ghi nhãn nhận dạng điện tử) như trong Bảng 2:
a) TCVN 13584-4;
b) Tên và/hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất
c) Thời gian sản xuất (có mã hoặc không);
d) Nhận biết của các tổ chức chứng nhận độc lập, nếu có;
e) Nhận biết DN, cấp và loại tải trọng;
Bảng 2- Vị trí ghi nhãn của hố thu với tắm chắn chất lỏng nhẹ
| Hạng mục d | Thân hố thu | Lưới | Thiết bị phao | Thành phần | Bao bì |
| TCVN 13584-4 | X | X a | X a | X a | X |
| Tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất | X |
|
| X a | X |
| Thời gian sản xuất |
|
|
|
| X |
| Tổ chức chứng nhận độc lập b |
|
|
|
| X |
| Cấp tải trọng |
| X c |
|
| X |
| DN | X a |
|
|
| X |
| Loạie |
|
|
| X a | X |
| a nếu có thể b khi phù hợp c đối với cấp H và cấp K, việc ghi nhãn là tùy chọn d có thể bổ sung thêm nhãn dán (ví dụ: cho ứng dụng), nhãn phải được dán ở nơi dễ thấy sau khi thiết bị được lắp đặt. e chỉ áp dụng cho điều kiện được quy định trong Điều 4, loại B | |||||
Trường hợp áp dụng việc ghi nhãn gây bất lợi cho việc sản xuất và/hoặc tính năng của sản phẩm, thì nhãn ghi phải được ghi trên bao bì.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] EN 858-1, Separator systems for light liquids (e.g oil and petrol) - Part 1: Principles of product design, performance and testing, marking and quality control (Hệ thống tách chất lỏng nhẹ (ví dụ dầu và xăng) - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế sản phẩm, tính năng và thử nghiệm, dán nhãn và kiểm soát chất lượng)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5 Vật liệu
6 Yêu cầu
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Dòng vào
6.3 Độ cao bảo vệ
6.4 Độ kín
6.5 Bảo dưỡng
6.6 Lưu lượng
7 Phương pháp thử
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Khả năng đóng và độ kín
7.3 Độ cao bảo vệ
8 Ghi nhãn
Thư mục tài liệu tham khảo
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-3:2013 (ISO 21003-3:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 3: Phụ tùng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-7:2013 (ISO/TS 21003-7:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2021 về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-1:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 1: Hố thu nước trên sàn có xi phông với nút nước sâu ít nhất 50mm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-3:2013 (ISO 21003-3:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 3: Phụ tùng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10098-7:2013 (ISO/TS 21003-7:2008) về Hệ thống ống nhiều lớp dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh trong các tòa nhà - Phần 7: Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2021 về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-1:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 1: Hố thu nước trên sàn có xi phông với nút nước sâu ít nhất 50mm