Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13656:2023 về Nước nuôi trồng thủy sản - Chất lượng nước nuôi thâm canh tôm sú, tôm thẻ chân trắng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đưa ra các quy chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng môi trường nước trong hoạt động nuôi tôm thâm canh tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước đối với nguồn nước cấp và nước trực tiếp trong ao nuôi thâm canh tôm sú (Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở nuôi trồng thủy sản, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc môi trường, cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan đến chuỗi sản xuất tôm nước lợ.
Các chỉ tiêu vật lý và hóa học cốt lõi trong ao nuôi
- Nhiệt độ nước: Duy trì tối ưu trong khoảng từ 25 độ C đến 32 độ C. Biến động nhiệt độ đột ngột có thể gây sốc và giảm sức đề kháng của tôm.
- Độ pH: Giới hạn thích hợp nhất là từ 7,5 đến 8,5. Dao động pH trong ngày không được vượt quá 0,5 đơn vị để đảm bảo tính ổn định sinh lý cho tôm.
- Độ mặn: Đối với ao nuôi tôm sú, độ mặn phù hợp dao động từ 10‰ đến 25‰. Đối với ao nuôi tôm thẻ chân trắng, dải độ mặn rộng hơn, dao động từ 5‰ đến 30‰.
- Độ trong của nước: Chỉ số độ trong đo bằng đĩa Secchi cần duy trì từ 30 cm đến 45 cm, phản ánh mật độ tảo và chất lơ lửng ở mức cân bằng.
- Oxy hòa tan (DO): Đây là chỉ tiêu sinh mệnh cực kỳ quan trọng. Hàm lượng DO trong ao nuôi tôm sú không được thấp hơn 4,0 mg/l; đối với tôm thẻ chân trắng nuôi mật độ cao (thâm canh), DO không được thấp hơn 5,0 mg/l, đặc biệt vào thời điểm sáng sớm.
- Độ kiềm: Hàm lượng kiềm tổng số đối với tôm sú cần đạt từ 80 mg/l đến 150 mg/l; đối với tôm thẻ chân trắng cần đạt từ 100 mg/l đến 180 mg/l để hỗ trợ quá trình lột xác và giữ ổn định pH.
Giới hạn các khí độc và hóa chất trong môi trường nước
- Khí độc Amoniac tự do (NH3): Hàm lượng NH3 cực độc đối với tôm, giới hạn tối đa cho phép trong ao nuôi là không vượt quá 0,01 mg/l.
- Khí độc Hydro sulfua (H2S): Đây là loại khí cực độc phát sinh từ bùn đáy ao, giới hạn nghiêm ngặt không được vượt quá 0,01 mg/l.
- Hàm lượng Nitrit (NO2-): Cần được kiểm soát chặt chẽ dưới mức khuyến nghị (thường dưới 1,0 mg/l) tùy thuộc vào độ mặn của nước ao để tránh gây hội chứng máu nâu ở tôm.
- Hàm lượng Sắt tổng số: Giới hạn tối đa cho phép trong nguồn nước là 1,0 mg/l nhằm tránh hiện tượng phèn bám mang và cản trở hô hấp của tôm.
Yêu cầu về kiểm soát vi sinh vật và mầm bệnh
Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc kiểm soát mật độ vi khuẩn tổng số, đặc biệt là nhóm vi khuẩn Vibrio gây bệnh. Mật độ vi khuẩn Vibrio tổng số trong nước ao nuôi phải được khống chế dưới ngưỡng gây hại, tuyệt đối không để xuất hiện các chủng Vibrio parahaemolyticus mang gen độc tố gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) và các tác nhân gây bệnh nguy hiểm khác nằm trong danh mục kiểm soát dịch bệnh thủy sản.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
TCVN 13656:2023 được ban hành nhằm cung cấp căn cứ kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, giám sát môi trường vùng nuôi, đồng thời giúp các hộ nuôi và doanh nghiệp chủ động điều chỉnh quy trình xử lý nước cấp, quản lý ao nuôi hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh.
NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI THÂM CANH TÔM SÚ, TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
Water for aquaculture - Water quality for intensive culture of black tiger shrimp, white leg shrimp
Lời nói đầu
TCVN 13656:2023 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI THÂM CANH TÔM SÚ, TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
Water for aquaculture - Water quality for intensive culture of black tiger shrimp, white leg shrimp
Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng của nước đã được xử lý cấp cho ao nuôi và nước trong ao nuôi thâm canh tôm sú, tôm thẻ chân trắng.
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13088:2020, Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ.
TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
TCVN 6184:2008 (ISO 7027:1999), Chất lượng nước - Xác định độ đục.
TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004), Chất lượng nước - Xác định phospho - phương pháp đo phổ dùng Amoni molipdat.
TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989), Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học.
TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước - Xác định pH.
TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997), Chất lượng nước- Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh.
TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992), Chất lượng nước - Xác định sunfua hòa tan - Phương pháp đo quang dùng Metylen xanh.
TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983), Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp iod.
TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990), Chất lượng nước - Xắc định oxy hòa tan - Phương pháp đầu đo điện hóa.
SMEWW 2320 B: 2017, Alkalinity/titration method (Độ kiềm/phương pháp chuẩn độ).
SMEWW 2340 C: 2017, Hardness/EDTA titrimetric method (Độ cứng/phương pháp chuẩn độ EDTA).
SMEWW 2520 B: 2017, Salinity/ electrical conductivity method (Độ mặn/phương pháp đo điện cực độ dẫn).
SMEWW 2540 D: 2017, Solid/total suspended solids dried at 103-105°C (Chất rắn/tổng chất rắn lơ lửng sấy ở 103-105° C).
SMEWW 2550 B: 2017, Temperature/laboratory and field method (Nhiệt độ/phương pháp phòng thí nghiệm và hiện trường).
SMEWW 3500-Ca B: 2017, Calcium/EDTA titrimetric method (Canxi/phương pháp chuẩn độ EDTA).
SMEWW 3500-Mg B: 2017, Magnesium/Calculation method (Magie/phương pháp tính toán).
SMEWW 4500-NH3 F: 2017, Nitrogen (Ammonia)/Phenate method (Nitơ (ammonia)/phương pháp phenol).
SMEWW 4500-NO2- B: 2017, Nitrogen (Nitrite)/Colorimetric method (Nitơ (nitrit)/phương pháp trắc quang).
SMEWW 4500-NO3 E: 2017, Nitrogen (Nitrate)/Cadmium reduction method (Nitơ (nitrat)/phương pháp cột khử cadmi).
SMEWW 4500-P E: 2017, Orthophosphate/ascorbic acid method (Xác định ortophosphat/phương pháp axit ascorbic).
SMEWW 4500-S2- E và H: 2017, Sulfide/methylene blue method (Sunfua/phương pháp metylen xanh).
SMEWW 9260 H: 2017, Detection of pathogenic bacteria/vibrio (Phát hiện vi khuẩn gây bệnh/vibrio).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng (Intensive culture of black tiger shrimp, white leg shrimp)
Hình thức nuôi hoàn toàn bằng thức ăn bên ngoài, thả giống với mật độ cao (tôm sú ≥ 20 PL/m2; tôm thẻ chân trắng ≥ 60 PL/m2), chủ động trong quản lý hệ thống nuôi (thay nước, sục khí, ...).
Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước đã được xử lý cấp cho ao nuôi và nước trong nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước đã được xử lý cấp cho ao nuôi và nước trong nuôi thâm canh tôm sú, tôm thẻ chân trắng
| Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn |
| 1. Nhiệt độ | °C | 26 - 32 |
| 2. pH |
| 7,5 - 8,5 Dao động ≤ 0,5 trong ngày |
| 3. Ôxy hòa tan (DO) | mg/L | 5,0 - 9,0 |
| 4. Độ mặn | %0 | 7 - 25 |
| 5. Độ kiềm (tính theo CaCO3) | mg/L | 80 - 120 (tôm sú) 100 - 200 (tôm thẻ chân trắng) |
| 6. Độ trong | cm | 30 - 45 |
| 7. Nitrit (NO2--N) | mg/L | ≤ 1,0 |
| 8. Ammonia tổng cộng (NH4+-N) | mg/L | ≤ 3,0 |
| 9. Ammoniac (NH3) | mg/L | ≤ 0,1 |
| 10. Nitrat (NO3--N) | mg/L | ≤ 10 |
| 11. Phosphat (PO43--P) | mg/L | ≤ 0,15 |
| 12. Hydro sunfua (H2S) | mg/L | ≤ 0,05 |
| 13. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/L | ≤ 100 |
| 14. Nhu cầu ôxy hóa học (COD) | mg/L | ≤ 20 |
| 15. Độ cứng tổng cộng (tính theo CaCO3) | mg/L | ≥ 1.000 |
| 16. Độ cứng canxi (tính theo CaCO3) | mg/L | ≥ 150 |
| 17. Độ cứng magie (tính theo CaCO3) | mg/L | ≥ 450 |
| 18. Vibrio tổng số | CFU/mL | < 103 |
Nên lấy mẫu theo TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987).
Các thông số trong nước nuôi tôm được xác định theo các phương pháp thử được nêu tại Bảng 2.
Chấp nhận các phương pháp thử có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp thử được viện dẫn trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các phương pháp thử
| Thông số | Phương pháp thử |
| 1. Nhiệt độ | TCVN 13088:2020 SMEWW 2550 B:2017 |
| 2. pH | TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) |
| 3. DO | TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983) TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990) |
| 4. Độ mặn | SMEWW 2520 B:2017 |
| 5. Độ kiềm | SMEWW 2320 B:2017 |
| 6. Độ trong | Theo phụ lục A TCVN 6184:2008 (ISO 7027:1999) |
| 7. Nitrit (NO2--N) | SMEWW 4500-NO2- B:2017 |
| 8. Ammonia tổng cộng (NH4+-N) | SMEWW 4500-NH3 F:2017 |
| 9. Ammoniac (NH3) | SMEWW 4500-NH3 F:2017 |
| 10. Nitrat (NO3--N) | SMEWW 4500-NO3 E:2017 |
| 11. Phosphat (PO43--P) | TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) SMEWW 4500-PE:2017 |
| 12. Sunphua (S2-) | TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992) SMEWW 4500-S2- E:2017 |
| 13. Hydrosunfua (H2S) | SMEWW 4500-S2- H:2017 |
| 14. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) SMEWW 2540 D:2017 |
| 15. Nhu cầu ôxy hóa học (COD) | TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) |
| 16. Độ cứng tổng cộng | SMEWW 2340 C:2017 |
| 17. Độ cứng canxi | SMEWW 3500-Ca B:2017 |
| 18. Độ cứng magie | SMEWW 3500-Mg B:2017 |
| 19. Vibrio spp. | SMEWW 9260 H:2017 |
Phương pháp đĩa Secchi xác định độ trong của nước
A.1 Nguyên tắc
Trong thủy sản sử dụng đĩa Secchi để ước lượng độ trong của nước dựa vào độ xuyên thấu của ánh sáng trong nước.
A.2 Thiết bị, dụng cụ
Đĩa Secchi: hình tròn, đường kính 20 cm, có độ nặng, được sơn các góc phần tư màu đen và trắng xen kẽ nhau. Đĩa được gắn với thước dây hoặc tay cầm có chia vạch đo độ dài.
A.3 Cách tiến hành
Thả từ từ đĩa Secchi xuống nước theo phương thẳng đứng, đến khi không nhìn thấy đĩa. Ghi nhận độ sâu của mực nước (H1).
Tiếp tục kéo từ từ đĩa lên theo phương thẳng đứng đến khi đĩa Secchi xuất hiện. Ghi nhận độ sâu của mực nước (H2).
A.4 Tính kết quả
Độ trong của nước (H) là giá trị trung bình của (H1) và (H2). Đơn vị được tính centimet (cm), theo công thức:
|
| (A.1) |
Trong đó
H1 là độ sâu của mực nước khi thả đĩa Secchi xuống
H2 là độ sâu của mực nước khi kéo đĩa Secchi lên
Thư mục tài liệu tham khảo
1. Dương Xuân Đào (2020). Ứng dụng công nghệ UV trong nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) siêu thâm canh.
2. Lê Hồng Phước, Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Nhứt, Đoàn Văn Cường, Cao Thành Trung, Thới Ngọc Bảo, Mã Tú Lan, Phạm Võ Ngọc Ánh, Ngô Thị Ngọc Thùy, Hứa Ngọc Phúc (2017). Nghiên cứu quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm chân trắng kiểm soát bệnh đốm trắng và hoại tử gan tụy cấp ở quy mô trang trại.
3. Phạm Thị Tuyết Ngân và Trương Quốc Phú (2010). Biến động các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm sú (Penaeus Monodon) thâm canh tại Sóc Trăng. Tạp chí khoa học số 15a Trường Đại học Cần Thơ. Trang 179-188.
4. Trần Ngọc Hải và Lê Quốc Việt (2016). Ứng dụng công nghệ biofloc ương tôm sú (Penaeus monodon) giống với các mật độ khác nhau. Tạp chí khoa học số 47 Trường Đại học Cần Thơ. Trang 96-101.
5. Boyd, C.E. and Tucker, C.S. (1998). Pond Aquaculture Water Quality Management. Kluwer Academic Publishing, Boston, MA, USA. 700pp.
6. Deb, A.K. (1998). Fake blue revolution: environmental and socioeconomic impacts of shrimp culture in the coastal areas of Bangladesh. Ocean and Coastal Management, 41: 63-88.
7. FAO Fisheries & Aquaculture - Cultured Aquatic Species Information Programme - Penaeus vannamei (Boone, 1931).
8. FAO Fisheries & Aquaculture - Cultured Aquatic Species Information Programme - Penaeus monodon (Fabricius, 1798).
9. Ganesh, E.A., Das, S., Chandrasekar, K., Arun, R. and Balamurugan, S. (2010) Monitoring of total heterotrophic bacteria and Vibrio spp. in an aquaculture pond. Current Research Journal of Biological Sciences 2(1): 48-52.
10. Islam M.S, Mustafa Kamal A.H.M, Wahab M.A và Dewan S (2004). Water quality parameters of coastal shrimp farms from southwest and southeast regions of Bangladesh. Bangladesh J.Fish.Res; 8(1),2004:53-60.
11. Jiann-Chu Chen, Tzong-Shean Chin. Acute toxicity of nitrite to tiger prawn, Penaeus monodon, larvae, Aquaculture, Volume 69. Issues 3-4, 15 April 1988, Pages 253-262.
12. Jose Juan Carbajal-Hernandez, Luis P. Sánchez-Fernández, Luis A. Villa-Vargas, Jesús A. Carrasco-Ochoa, José Fco. Martínez-Trinidad (2012). Water quality assessment in shrimp culture using an analytical hierarchical process.
13. Kuhn D.D., Smith S.A. và Flick G.J. (2011). High nitrate levels toxic to shrimp: Toxicity more of an issue in lower-salinity waters, Global Aquaculture Advocate.
14. Moriarty, D.J.W. (1997) The role of microorganisms in aquaculture ponds. Aquaculture 151: 333-349.
15. Muhammad Kasnir; Harlina và Rosmiati (2014). Water quality parameter analysis for the feasibility of shrimp culture in Takalar Regency, Indonesia Aquaculture 151: 333-349.
16. Philminaq, Annex 2. Water Quality Criteria and Standard for Freshwater and Marine Aquaculture. <URL:http://www.aquaculture.asia/files/PMNQ%20WQ%20standard%202.pdf.Accessed 04 October 2014.
17. Robertson (2006). Australian Prawn Farming Manual. Queensland Complete Printing Service. ISSN 0727-6273.154P.
18. Samocha (2019). Sustainable Biofloc Systems for Marine Shrimp, 1st Edition. Academic Press printer. eBook ISBN: 9780128182390.463 papes.
19. Venkateswarlu, PV Seshaiah, P Arun and PC Behra. A study on water quality parameters in shrimp L. vannamei semi-intensive grow out culture farms in coastal districts of Andhra Pradesh, India. International Journal of Fisheries and Aquatic Studies 2019; 7(4): 394-399.
20. Whetstone, J.M., G.D. Treece, C. L.B and A.D. Stokes (2002). Opportunities and Constrains in Marine Shrimp Farming. Southern Regional Aquaculture Center (SRAC) publication No. 2600 USDA.
21. Wyk P.V. và Scarpa J. (1999). Chapter 8: Water quality requirements and management, in: Wyk, P.V., Davis-Hodgkins, M., Laramore, R., Main, K.L., Mountain, J., Scarpa, J. (Eds.), Farming marine shrimp in recirculating freshwater systems. Florida Department of Agriculture and Consumer Services, pp. 141-162.
22. Zweig RD, Morton JD & Stewart MM. (1999). Source water quality for aquaculture: a guide for assessment. The World Bank, Washington DC.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994:1995 (ISO 5667/4: 1987) về chất lượng nước – lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp iod do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7325:2004 (ISO 5814: 1990) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp đầu đo điện hoá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6637:2000 (ISO 10530 : 1992) về chất lượng nước - Xác định sunfua hoà tan - Phương pháp đo quang dùng metylen xanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13053:2021 về Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản - Lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-2:2023 (ISO 23893-2:2007) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 2: Xác định ethoxyresorufin-o-deethylase (EROD)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-3:2023 (ISO 23893-3:2013) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 3: Xác định Vitellogenin
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994:1995 (ISO 5667/4: 1987) về chất lượng nước – lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp iod do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7325:2004 (ISO 5814: 1990) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp đầu đo điện hoá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6637:2000 (ISO 10530 : 1992) về chất lượng nước - Xác định sunfua hoà tan - Phương pháp đo quang dùng metylen xanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13053:2021 về Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản - Lấy mẫu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-2:2023 (ISO 23893-2:2007) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 2: Xác định ethoxyresorufin-o-deethylase (EROD)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-3:2023 (ISO 23893-3:2013) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 3: Xác định Vitellogenin