Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2066:2004) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn và công bố, quy định phương pháp xác định độ ẩm đối với vật liệu phủ sàn đàn hồi được làm từ gỗ xốp composite (composition cork). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ bền và tính ổn định của vật liệu phủ sàn trong quá trình sản xuất, lưu kho và sử dụng thực tế.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm (độ ẩm) của các tấm vật liệu phủ sàn đàn hồi sản xuất từ gỗ xốp composite. Phương pháp này áp dụng cho cả sản phẩm hoàn thiện và các bán thành phẩm trong quá trình sản xuất.
  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng và thi công lắp đặt vật liệu phủ sàn đàn hồi từ gỗ xốp composite tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Xác định rõ giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn, tập trung duy nhất vào phương pháp thử nghiệm độ ẩm cho dòng sản phẩm gỗ xốp composite làm sàn đàn hồi.
  • Đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, ngăn ngừa các sai lệch về kích thước hoặc biến dạng của sàn do ảnh hưởng của độ ẩm môi trường.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thử nghiệm.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên liên quan bắt buộc phải áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Gỗ xốp composite (Composition cork): Là vật liệu được sản xuất từ các hạt gỗ xốp (vỏ cây sồi) liên kết lại với nhau bằng chất kết dính chuyên dụng thông qua quá trình ép nhiệt.
  • Độ ẩm (Moisture content): Là lượng nước có trong mẫu thử, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước mất đi sau khi sấy khô so với khối lượng ban đầu của mẫu thử (hoặc khối lượng sau khi sấy khô hoàn toàn, tùy thuộc vào công thức tính toán cụ thể được quy định).

Điều 4: Nguyên tắc xác định

  • Phương pháp thử dựa trên nguyên tắc sấy khô nhiệt độ cao. Mẫu thử được cân khối lượng ban đầu trước khi đưa vào tủ sấy.
  • Quá trình sấy được thực hiện ở nhiệt độ quy định tiêu chuẩn (thường là 103 độ C ± 2 độ C) cho đến khi mẫu thử đạt đến khối lượng không đổi (khối lượng khô kiệt).
  • Độ ẩm của vật liệu được tính toán bằng công thức toán học dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy, kết quả được làm tròn theo quy định kỹ thuật để đảm bảo độ chính xác cao nhất.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng. Các phòng thử nghiệm đạt chuẩn và các nhà sản xuất có trách nhiệm cập nhật quy trình thử nghiệm theo tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và chất lượng sản phẩm khi lưu thông trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13688:2023
ISO 2066:2004

VẬT LIỆU PHỦ SÀN ĐÀN HỒI - GỖ XỐP COMPOSITE - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Resilient floor coverings - Determination of moisture content of agglomerated composition cork

Lời nói đầu

TCVN 13688:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 2066:2004.

TCVN 13688:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ - nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU PHỦ SÀN ĐÀN HI - G XỐP COMPOSITE - XÁC ĐỊNH ĐỘ M

Resilient floor coverings - Determination of moisture content of agglomerated composition cork

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của gỗ xốp composite.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Gỗ xốp composite (agglomerated composition cork)

Sản phẩm hình thành do sự kết dính của hạt gỗ xốp với chất kết dính nói chung không có nguồn gốc từ tế bào gỗ xốp.

2.2

Độ ẩm (moisture content)

Hao hụt khối lượng của mẫu thử sau khi sấy các điều kiện quy định so với khối lượng trước khi sấy.

3  Nguyên tắc

Cân mẫu th tại thời điểm trước và sau khi sấy ở các điều kiện quy định. Từ đó tính hao hụt khối lượng của mẫu thử.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Cân, độ chính xác đến 0,05 g.

4.2  Tủ sấy, có thông gió và được kiểm soát ở nhiệt độ (103 ± 5) °C.

4.3  Bình hút ẩm, chứa một chất hút ẩm hữu hiệu (ví dụ silica gel).

4.4  Các hộp không có nắp đậy, khô.

4.5  Thiết bị cắt, đ tạo mẫu thử.

5  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Từ mẫu đại diện của vật liệu có sẵn, lấy ba mẫu thử hình vuông có kích thước khoảng 100 mm x 100 mm và chiều dày bằng chiều dày tấm. Mu thử phải được cắt cách các cạnh của tấm mẫu ít nhất là 100 mm.

6  Cách tiến hành

Thực hiện tất c các lần cân với độ chính xác đến 0,5 g. Cân từng hộp đã khô (m0). Đặt từng mẫu thử vào trong hộp và cân lại tổ hợp đó (hộp có chứa mẫu) (m1).

Đặt tổ hợp đó vào trong tủ sấy và sấy trong thời gian ít nhất là 3 h. Sau đó, để nguội trong bình hút ẩm trong khoảng 30 min, tiến hành cân lại từng tổ hợp với cùng một độ chính xác (m2).

Lặp lại quy trình này cho đến khi đạt được khối lượng không đổi (tức là chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,5 g).

7  Tính và biểu thị kết quả

Độ ẩm, H, của mẫu thử, tính bằng phần trăm (%), được tính theo Công thức:

trong đó

m0 là khối lượng hộp, tính bằng gam (g), chính xác đến 0,5 g;

m1 là khối lượng mẫu thử và hộp trước khi sấy, tính bằng gam (g), chính xác đến 0,5 g;

m2 là khối lượng mẫu thử và hộp sau khi sấy, tính bằng gam (g), chính xác đến 0,5 g.

Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình độ m của ba mẫu thử, tính bằng phần trăm (%), được làm tròn đến số nguyên gần nhất.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chun này;

b) thông tin đầy đủ của sản phẩm được thử nghiệm, bao gồm loại sản phẩm, nguồn gốc, số lô tham chiếu của nhà sản xuất;

c) lịch sử mẫu;

d) kết quả thử nghiệm tính bằng phần trăm (%);

e) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này có th gây ảnh hưởng đến kết quả.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 (ISO 2066:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định độ ẩm

Số hiệu: TCVN13688:2023
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2023
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 (ISO 2066...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký