Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-2:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Xác định sức kháng xoắn quy định phương pháp thử nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định mômen cản xoay (sức kháng xoắn) của ray được liên kết vào tà vẹt hoặc các cơ cấu đỡ bằng bộ phụ kiện liên kết đường ray.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu và quản lý chất lượng các bộ phụ kiện liên kết đường ray sử dụng trong hệ thống đường sắt. Tiêu chuẩn áp dụng cho các bộ phụ kiện liên kết hoàn chỉnh trên tà vẹt bê tông, tà vẹt gỗ, tà vẹt thép hoặc các tấm đỡ liên tục trên nền đường ray không đá ba-lát.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
- Nguyên lý thử nghiệm: Thử nghiệm được thực hiện bằng cách tác dụng một mômen xoắn lên một đoạn ray ngắn được lắp chặt vào tà vẹt hoặc khối đỡ bằng bộ phụ kiện liên kết cần thử nghiệm. Qua đó, xác định mối quan hệ giữa mômen xoắn tác dụng và góc xoay của ray để tính toán sức kháng xoắn của hệ thống liên kết.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Yêu cầu sử dụng bệ thử cứng vững để cố định tà vẹt hoặc khối đỡ; thiết bị truyền lực để tạo ra mômen xoắn tác dụng lên ray; các cảm biến đo lực hoặc cảm biến đo mômen xoắn có độ chính xác cao; và thiết bị đo góc xoay của ray so với tà vẹt.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử bao gồm một đoạn ray ngắn phù hợp, tà vẹt hoặc khối đỡ tiêu chuẩn, và bộ phụ kiện liên kết hoàn chỉnh. Việc lắp ráp bộ phụ kiện liên kết lên tà vẹt và ray phải được thực hiện nghiêm ngặt theo đúng hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất, bao gồm cả việc kiểm soát lực siết của các chi tiết liên kết.
- Quy trình thực hiện thử nghiệm: Lắp đặt cụm mẫu thử vào bệ thử nghiệm một cách chắc chắn. Tác dụng mômen xoắn tăng dần lên đoạn ray với tốc độ kiểm soát ổn định. Ghi lại liên tục các giá trị mômen xoắn và góc xoay tương ứng cho đến khi đạt được góc xoay quy định hoặc khi hệ thống liên kết bị trượt hoàn toàn.
- Xác định kết quả và tính toán: Sức kháng xoắn được xác định từ đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa mômen xoắn và góc xoay. Kết quả thử nghiệm là giá trị mômen xoắn tại góc xoay giới hạn theo quy định hoặc mômen xoắn cực đại đạt được trong quá trình thử nghiệm.
- Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm: Báo cáo kết quả thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng; mô tả chi tiết về mẫu thử (loại ray, loại tà vẹt, loại phụ kiện liên kết); lực siết ban đầu; biểu đồ mômen xoắn - góc xoay; giá trị sức kháng xoắn xác định được; và bất kỳ hiện tượng bất thường nào quan sát được trong quá trình thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-2:2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng, nhằm đồng bộ hóa quy trình thử nghiệm phụ kiện liên kết đường ray với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế.
ĐƯỜNG RAY- PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH SỨC KHÁNG XOẮN
Track - Test methods for fastening systems
Part 2: Determination of torsional resistance
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Thiết bị
5.1 Ray
5.2 Bộ truyền động
5.3 Thiết bị đo chuyển vị
5.4 Thiết bị đo lực
5.5 Kiểm tra hiệu chuẩn
6 Mẫu thử nghiệm
6.1 Gối đỡ ray
6.2 Phụ kiện kẹp ray
7 Quy trình
7.1 Chuẩn bị thử nghiệm
7.2 Chất tải và đo đạc với phụ kiện lắp đối xứng
7.3 Chất tải và đo đạc với phụ kiện lắp không đối xứng
7.4 Mô men của biểu đồ tải trọng chuyển vị
8 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo)
Lời nói đầu
TCVN 13695-2:2023 được biên soạn trên cơ sở tham khảo BS EN 13146-2:2012.
TCVN 13695-2:2023 do Cục Đường sắt Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 13695:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết, gồm các phần sau:
- TCVN 13695-1:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Xác định lực cản dọc ray.
- TCVN 13695-2:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Xác định sức kháng xoắn.
- TCVN 13695-3:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 3: Xác định độ suy giảm của tải trọng va đập.
- TCVN 13695-4:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 4: Ảnh hưởng của tải trọng lặp.
- TCVN 13695-5:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở.
- TCVN 13695-6:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng của điều kiện môi trường khắc nghiệt
- TCVN 13695-7:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp và độ cứng theo phương thẳng đứng.
- TCVN 13695-8:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 8: Thử nghiệm trong vận hành
- TCVN 13695-9:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định độ cứng.
- TCVN 13695-10:2023, Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 10: Thử nghiệm xác định lực chống nhổ lõi.
ĐƯỜNG RAY- PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH SỨC KHÁNG XOẮN
Track - Test methods for fastening systems
Part 2: Determination of torsional resistance
Tiêu chuẩn này quy định một quy trình thử nghiệm trong phòng để xác định mô men cần thiết xoay một thanh ray được cố định vào tà vẹt bằng bộ phụ kiện liên kết, xoay qua 1° trên mặt phẳng song song với đế của ray. Giá trị nhận được có thể được sử dụng trong tính toán độ ổn định của đường ray.
Thử nghiệm không áp dụng cho ray đặt chìm.
Quy trình thử nghiệm này áp dụng cho một cụm lắp ráp hoàn chỉnh.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 13481-1:2012, Railway application - Track - Performance requirements for fastening systems. Part 1 definitions, (Ứng dụng đường sắt - Đường ray -Các yêu cầu về tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Định nghĩa).
EN ISO 7500 1:2018, Metallic materials - Calibration and verification of static uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression testing machines - Calibration and verification of the force- measuring system, (Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn và xác minh máy thử nghiệm tĩnh đơn trục - Phần 1: Máy thử nghiệm kéo/nén - Hiệu chuẩn và xác minh hệ thống đo lực (ISO 7500-1: 2018).
EN ISO 9513, Metallic materials - Calibration of extensometer systems used In uniaxial testing (ISO 9513), Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn hệ thống máy đo độ giãn được sử dụng trong thử nghiệm đơn trục (ISO 9513)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong EN 13481-1:2012.
Tải trọng ngang tác động lên đế ray được cố định vào một vị trí đặt ray của tà vẹt, trong khi tà vẹt được giữ chắc. Dịch chuyển của ray so với tà vẹt được ghi lại và tài trọng được tăng cho đến khi thanh ray xoay tối thiểu 1,5°. Mô men gây ra chuyển vị 1° được xác định từ biểu đồ mô men của tải trọng - chuyển vị
5.1 Ray
Một đoạn ray có mặt cắt phù hợp với bộ phụ kiện liên kết. Ray không được sơn và không có rỉ trên bề mặt, không làm sạch đế ray bằng phương pháp mài.
5.2 Bộ truyền động
Bộ truyền động có khả năng tác dụng một lực, ít nhất là 25 kN, lên mép của đế ray, vuông góc với thanh ray và song song với mặt phẳng của đế ray, với tốc độ được điều chỉnh là (2 ± 1) kN/min như thể hiện trong Hình 1.
5.3 Thiết bị đo chuyển vị
Các thiết bị phải có khả năng đo độ chuyển vị của ray so với giá đỡ có độ chính xác ± 0,1°.
Nếu phép đo tuyến tính của độ chuyển vị được sử dụng, các thiết bị tiếp xúc phải phù hợp với loại 2 Bảng 2 của EN ISO 9513, và có thể đo độ chuyển vị có độ chính xác ± 0,01 mm.
5.4 Thiết bị đo lực
Thiết bị phù hợp với EN ISO 7500-1, loại 1 trong phạm vi lực yêu cầu.
5.5 Kiểm tra hiệu chuẩn
Các thiết bị truyền động và đo lường phải được kiểm định/hiệu chuẩn theo quy định hiện hành.
6.1 Gối đỡ ray
Một tà vẹt hoặc một nửa tà vẹt với các phụ kiện kẹp ray hoặc lỗ được đúc sẵn ở vị trí dưới đế ray, được sản xuất thông thường không có sửa đổi riêng cho thử nghiệm này.
6.2 Phụ kiện kẹp ray
Bộ phụ kiện kẹp ray hoàn chỉnh bao gồm tất cả các chi tiết và đệm thích hợp.

CHÚ DẪN:
1 Gối đỡ ray thử nghiệm
2 Lắp ráp phụ kiện bao gồm cả đệm
3 Ray như mô tả trong 5.1
4 Thiết bị đo chuyển vị
Hình 1 - Bố trí thử nghiệm với phụ kiện lắp đối xứng
7.1 Chuẩn bị thử nghiệm
Cố định đoạn ray vào một vị trí đặt ray của gối đỡ ray, sử dụng các phụ kiện liên kết như khi lắp trên đường ray. Tà vẹt nằm trên nền đỡ cứng nằm ngang, và giữ tà vẹt không cho di chuyển ngang.
7.2 Chất tải và đo khi phụ kiện lắp đối xứng
Sử dụng mô hình bố trí như hình 1, tác động một lực tải vào thanh ray và đầy thanh ray đến vị trí khu vực để ray tiếp xúc chéo với hai bộ phụ kiện hoặc bộ phận cách điện hoặc vai chèn.
Di chuyển thiết bị truyền động sang phía đối diện của thanh ray. Tác động một lực tải tăng dần như trên và tiếp tục đo, ghi lại mô men có độ chính xác ± 0,03 kNm và chuyển vị ray so với tà vẹt có độ chính xác ± 0,01°.
Khi ray đã di chuyển tối thiểu 1,5°, loại bỏ lực tải.
Sau thời gian tối thiểu 3 min, tác động lực tải lên phía đối diện của ray và lặp lại chu kỳ chất tải tương tự.
Vẽ biểu đồ mô men của lực tải so với chuyển vị góc của ray đối với mỗi chu kỳ chất tải.
CHÚ THÍCH:
Để tránh làm hỏng bộ phận kẹp ray, nên dừng tải ngay khi ray tiếp xúc hai bộ phụ kiện hoặc chất cách điện hoặc vai chèn.
7.3 Chất tải và đo khi phụ kiện lắp không đối xứng
Nếu các bộ phụ kiện lệch khỏi đường tâm của gối đỡ ray, thực hiện hai thử nghiệm trên cùng một cụm lắp ráp với mỗi cách sắp xếp được thể hiện trong Hình 2. Vẽ biểu đồ mômen của tải trọng - chuyển vị góc của ray cho mỗi chu kỳ tải.

CHÚ DẪN:
1 Tải trọng
Hình 2 - Bố trí thử nghiệm với phụ kiện lắp không đối xứng
7.4 Mô men của biểu đồ tải trọng - chuyển vị
Mô-men đặc trưng của biểu đồ tải trọng - chuyển vị được trình bày trong Phụ lục A. Dữ liệu về độ ổn định của đường ray có thể lấy từ biểu đồ này.
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm thực hiện phép thử;
c) Ngày thực hiện thử nghiệm;
d) Tên, ký hiệu và mô tả bộ phụ kiện, bao gồm các thành phần riêng lẻ, đã được thử nghiệm;
e) Nguồn gốc của các mẫu thử;
f) Loại ray được sử dụng trong thử nghiệm;
g) Bố trí thử nghiệm;
h) Biểu đồ mô men của lực tải so với góc của ray đối với mỗi hướng của tải.
Biểu đồ mô men của tải trọng - chuyển vị
Hình A.1 cho thấy một biểu đồ đặc trưng của chuyển vị góc của thanh ray so với mô men của tải trọng.

CHÚ DẪN
1 Chuyển vị (°)
2 Mô men của tải trọng (kNm)
3 Thử nghiệm lần 1
4 Thử nghiệm theo hướng ngược lại
Hình A.1 - Biểu đồ mô men đặc trưng của tải trọng - chuyển vị
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-3:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai khối
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-4:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho ghi và giao cắt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-5:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 5: Cấu kiện đặc biệt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-6:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 6: Thiết kế
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-3:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai khối
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-4:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho ghi và giao cắt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-5:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 5: Cấu kiện đặc biệt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-6:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 6: Thiết kế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13695-3:2023 về Đường ray - Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 3: Xác định độ suy giảm của tải trọng va đập