Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13779:2023 về Cyclone thuỷ lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định kích thước làm việc do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 82 Khai thác mỏ biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định các kích thước hình học làm việc cốt lõi của thiết bị cyclone thủy lực chế tạo bằng vật liệu gốm sứ, phục vụ trực tiếp cho quá trình phân loại cỡ hạt trong công nghệ tuyển khoáng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng sử dụng
TCVN 13779:2023 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nghiệm thu và vận hành thiết bị phân loại hạt mịn bằng lực ly tâm (cyclone thủy lực) có lớp lót hoặc cấu tạo hoàn toàn bằng sứ kỹ thuật. Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật để đồng bộ hóa các thông số đo đạc, đảm bảo độ chính xác trong tính toán hiệu suất phân cấp hạt quặng.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết phương pháp đo đạc trực tiếp và gián tiếp để xác định các kích thước làm việc thực tế của cyclone thủy lực sứ.
- Giới hạn áp dụng đối với các dòng cyclone thủy lực sử dụng trong môi trường bùn quặng có tính mài mòn và ăn mòn cao, nơi vật liệu sứ kỹ thuật được ưu tiên sử dụng để kéo dài tuổi thọ thiết bị.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tích hợp các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến dung sai kích thước của sản phẩm gốm sứ kỹ thuật.
- Viện dẫn các phương pháp đo lường tiêu chuẩn đối với thiết bị cơ khí ngành mỏ nhằm đảm bảo tính thống nhất trong sai số cho phép.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cyclone thủy lực sứ (Ceramic Hydrocyclone): Thiết bị phân ly không có bộ phận chuyển động, sử dụng lực ly tâm phát sinh từ dòng chảy xoáy của bùn quặng áp lực cao để phân tách các hạt rắn theo kích thước và tỷ trọng bên trong vỏ bọc bằng sứ.
- Kích thước làm việc (Working Dimensions): Các thông số hình học bên trong lòng thiết bị trực tiếp tiếp xúc và định hình dòng chảy xoáy, quyết định điểm phân cấp hạt (d50).
- Ống tìm xoáy / Ống tràn (Vortex Finder): Bộ phận hình trụ đặt đồng trục ở phần trên của cyclone để dẫn sản phẩm mịn (cỡ hạt nhỏ) ra ngoài qua cửa tràn.
- Vòi tháo cát / Vòi tháo đáy (Apex / Spigot): Bộ phận hình nón thuôn nhỏ nằm ở đáy cyclone dùng để tháo sản phẩm thô (cỡ hạt lớn).
4. Phương pháp xác định các kích thước làm việc chính (Điều 4)
- Đường kính danh nghĩa của thân cyclone (D): Được xác định bằng đường kính trong của phần hình trụ phía trên. Đây là thông số cơ bản nhất để tính toán năng suất xử lý của thiết bị. Phương pháp đo yêu cầu sử dụng thiết bị đo chuyên dụng tại ít nhất ba vị trí khác nhau dọc theo chiều cao phần hình trụ để lấy giá trị trung bình.
- Kích thước họng nạp liệu (Inlet): Xác định diện tích mặt cắt ngang của cửa vào (dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn). Kích thước này ảnh hưởng trực tiếp đến vận tốc dòng vào và tổn thất áp suất của hệ thống.
- Đường kính trong của ống tràn (Do): Đo đạc đường kính thông thủy nhỏ nhất của ống tìm xoáy. Tiêu chuẩn yêu cầu kiểm tra độ đồng tâm của ống tràn so với thân cyclone để tránh hiện tượng lệch dòng xoáy gây giảm hiệu suất phân cấp.
- Đường kính vòi tháo đáy (Du): Xác định kích thước lỗ mở tại điểm ra của sản phẩm thô. Do vòi tháo đáy bằng sứ dễ bị mài mòn cơ học trong quá trình vận hành, tiêu chuẩn hướng dẫn cách đo độ mòn định kỳ để quyết định thời điểm thay thế bộ phận này.
- Chiều cao phần hình trụ (Hc) và góc côn (Theta): Xác định chiều dài của vùng ly tâm hình trụ và góc thu hẹp của phần hình nón. Các thông số này được đo bằng thước đo góc chuyên dụng và dưỡng mẫu nhằm đảm bảo dòng chảy xoáy thứ cấp được hình thành tối ưu.
Yêu cầu về sai số và dụng cụ đo
- Dụng cụ đo phải được hiệu chuẩn định kỳ, đảm bảo độ chính xác tối thiểu theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Do đặc thù co ngót của vật liệu sứ trong quá trình nung, tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai số hình học nhất định nhưng không được vượt quá giới hạn ảnh hưởng đến động học dòng chảy bên trong thiết bị.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13779:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các đơn vị vận hành nhà máy tuyển khoáng chủ động kiểm soát chất lượng thiết bị nhập khẩu hoặc tự chế tạo, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao tỷ lệ thu hồi khoáng sản có ích.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13779:2023
CYCLONE THỦY LỰC SỨ DÙNG TRONG TUYỂN KHOÁNG - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LÀM VIỆC
Ceramic hydrocyclone in mineral industry - Determination of working dimensions
Lời nói đầu
TCVN 13779: 2023 do Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
CYCLONE THỦY LỰC SỨ DÙNG TRONG TUYỂN KHOÁNG - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LÀM VIỆC
Ceramic hydrocyclone in mineral industry - Determination of working dimensions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kích thước làm việc đối với cyclone thủy lực làm từ vật liệu sứ có kích thước đường kính trong của thân hình trụ không lớn hơn 100mm dùng trong lĩnh vực tuyển khoáng.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Kích thước làm việc (Working dimension)
Là các kích thước ảnh hưởng tới quá trình vận hành của cyclone thủy lực sứ, bao gồm các kích thước: đường kính cyclone thủy lực, đường kính ống cấp, đường kính ống chảy tràn, đường kính ống xả đáy, chiều cao của cyclone thủy lực, chiều cao thân hình trụ.
2.2
Kích thước danh nghĩa (Nominal dimension)
DN
Kích thước được xác định bằng tính toán dựa vào chức năng chi tiết, sau đó quy tròn (về phía lớn lên) với chỉ số gần nhất của kích thước có trong bảng tiêu chuẩn.
2.3
Kích thước thực (Actual dimension)
Dth
Kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép.
Các kích thước làm việc của cyclone thủy lực sứ được mô tả trong Hình 1,

CHÚ DẪN:
D: Đường kính cyclone, mm
Do: Đường kính ống chảy tràn, mm
Du: Đường kính ống xả đáy, mm
Di: Đường kính ống cấp liệu, mm
H: Chiều cao cyclone, mm
H1: Chiều cao thân hình trụ, mm
Hình 1: Sơ đồ cấu tạo của cyclone thủy lực sứ
3. Thiết bị, dụng cụ
3.1. Thước kẹp có độ chính xác 0,02 mm dùng để đo các kích thước đường kính.
3.2. Thước lá có độ chính xác 0,5mm dùng để đo các kích thước chiều dài.
4. Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo từng loại sản phẩm có kích thước theo quy định. Mẫu được lấy ngẫu nhiên trong lô sao cho đại diện cho cả lô sản phẩm và lượng mẫu lấy không ít hơn 5 sản phẩm, không nhiều hơn 20 sản phẩm.
5. Cách tiến hành
5.1. Đo đường kính
Dùng thước kẹp độ chính xác 0,02mm. Sử dụng mỏ đo trong của thước kẹp để đo các kích thước đường kính: D, Do, Du, Di
Để má cố định của thước kẹp tiếp xúc với một phía của ống và má di động tiếp xúc với phía bên kia, vuông góc với trục của ống và di chuyển thước kẹp dọc theo ống cho đến khi cả hai má tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt ống. Đọc giá trị đo được.
Tiếp tục đo xung quanh mặt cắt đó bằng cách xoay thước kẹp cho tới khi tìm thấy giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Giá trị đo là trung bình cộng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
5.2. Đo chiều cao
Dùng thước lá độ chính xác 0,5mm để đo các kích thước chiều cao của cyclone: H, H1
Với mỗi kích thước, giá trị đo là trung bình cộng của 2 phép đo.
5.3. Tính sai lệch kích thước
Tính sai lệch kích thước dựa vào công thức:
![]()
Trong đó:
E: mức sai lệch kích thước, tính bằng %
Dth: kích thước thực, tính bằng mm
DN: kích thước danh nghĩa, tính bằng mm
6. Báo cáo thử nghiệm
Bao gồm những thông tin sau:
- Đặc điểm của mẫu thử;
- Tên phòng thử nghiệm;
- Điều kiện và môi trường thử nghiệm;
- Các kết quả đo được. Phụ lục A đưa ra ví dụ về cách trình bày kết quả đo;
- Các ghi nhận khác trong quá trình thử nghiệm;
- Ngày và người tiến hành thử nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
Phụ lục A
(tham khảo)
Bảng A1- Biểu mẫu ghi kết quả xác định kích thước
| TT | D (mm) | Do (mm) | Du (mm) | Di (mm) | H (mm) | H1 (mm) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng A2 - Biểu mẫu ghi sai lệch kích thước
| TT | Kích thước danh nghĩa (DN) | Kích thước thực (Dth) | Sai lệch kích thước E (%) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
|
|
|
|
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Quyết định 2036/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2153:1977 về Acquy thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa