Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13792:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM E1107-15) về Chất thải rắn - Phương pháp đo công suất của đơn vị hoạt động thu hồi tài nguyên được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm cung cấp một phương pháp chuẩn hóa để xác định công suất hoạt động thực tế của các thiết bị và công đoạn đơn lẻ trong hệ thống xử lý và tái chế chất thải rắn.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo lường công suất (lưu lượng khối lượng trên một đơn vị thời gian) của một đơn vị hoạt động đơn lẻ (unit operation) trong dây chuyền thu hồi tài nguyên từ chất thải rắn. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Các doanh nghiệp, cơ sở vận hành nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm hiệu năng của các thiết bị phân loại, sàng lọc, tuyển từ, tuyển trọng lực hoặc phân tách khí động học.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức chứng nhận độc lập thực hiện việc đánh giá, nghiệm thu hiệu quả hoạt động của các dự án xử lý chất thải.

Nguyên lý và tóm tắt phương pháp thử nghiệm

Phương pháp đo lường dựa trên nguyên lý xác định khối lượng vật liệu đi qua một mặt cắt xác định của đơn vị hoạt động trong một khoảng thời gian được kiểm soát chặt chẽ. Quy trình cốt lõi bao gồm:

  • Vận hành thiết bị ở trạng thái hoạt động ổn định (steady-state) với dòng nạp liệu liên tục và đồng đều trước khi tiến hành đo.
  • Thu thập toàn bộ dòng vật liệu (dòng vào hoặc dòng ra) trong một khoảng thời gian xác định bằng các thiết bị thu mẫu chuyên dụng hoặc phương pháp dừng băng tải (stop-belt).
  • Xác định khối lượng tịnh của mẫu vật liệu thu được và tính toán công suất dựa trên tỷ lệ khối lượng trên thời gian.

Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ đo lường

Để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các trang thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Thiết bị cân: Phải có dải đo phù hợp với khối lượng mẫu dự kiến và độ chính xác tối thiểu đạt yêu cầu của phép thử (thường là sai số không quá 0,1% đến 0,5% tổng khối lượng mẫu). Thiết bị cân phải được hiệu chuẩn theo quy định pháp luật về đo lường.
  • Thiết bị đo thời gian: Sử dụng đồng hồ bấm giây hoặc hệ thống ghi nhận thời gian tự động có khả năng đo chính xác đến 0,1 giây.
  • Dụng cụ thu mẫu: Các khay, thùng chứa, máng chuyển hướng dòng vật liệu phải có kích thước đủ lớn để hứng trọn vẹn dòng chảy vật liệu mà không gây tràn, rơi vãi hoặc làm phân loại lại các thành phần trong chất thải.

Quy trình thực hiện phép đo chi tiết

Quy trình đo công suất phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau để hạn chế tối đa sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên:

  • Bước 1: Chuẩn bị và ổn định hệ thống: Khởi động đơn vị hoạt động và hệ thống nạp liệu. Chờ cho đến khi dòng vật liệu lưu thông ổn định trên toàn bộ dây chuyền.
  • Bước 2: Xác định khoảng thời gian lấy mẫu: Khoảng thời gian lấy mẫu phải đủ dài để giảm thiểu sai số do thao tác bấm giờ (thường tối thiểu từ 10 đến 30 giây tùy thuộc vào lưu lượng dòng chảy) nhưng không quá dài dẫn đến việc quá tải dụng cụ chứa mẫu.
  • Bước 3: Tiến hành lấy mẫu: Đưa dụng cụ thu mẫu vào vị trí cắt ngang hoàn toàn dòng vật liệu một cách nhanh chóng và dứt khoát, đồng thời kích hoạt thiết bị đo thời gian. Khi kết thúc khoảng thời gian dự kiến, rút dụng cụ thu mẫu ra và dừng đo thời gian.
  • Bước 4: Cân và ghi nhận số liệu: Tiến hành cân khối lượng của cả dụng cụ và mẫu, sau đó trừ đi khối lượng của dụng cụ chứa để có khối lượng tịnh của mẫu vật liệu. Ghi nhận chính xác thời gian lấy mẫu tương ứng.
  • Bước 5: Thực hiện lặp lại: Phép đo phải được thực hiện lặp lại tối thiểu 3 lần trong cùng một điều kiện vận hành để lấy giá trị trung bình.

Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

Công suất hoạt động của thiết bị được tính toán dựa trên các số liệu thực nghiệm thu được:

  • Công suất tức thời (R) của mỗi lần đo được tính bằng công thức: R = m / t (trong đó m là khối lượng tịnh của mẫu tính bằng kilôgam hoặc tấn; t là thời gian lấy mẫu tính bằng giây hoặc giờ).
  • Công suất trung bình được tính bằng trung bình cộng của các lần đo lặp lại hợp lệ.
  • Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên phải được tính toán để đánh giá mức độ ổn định của dòng nạp liệu và độ tin cậy của phép đo. Nếu hệ số biến thiên vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành rà soát lại quy trình vận hành và thực hiện đo lại.

Yêu cầu đối với báo cáo kết quả thử nghiệm

Báo cáo kết quả đo công suất theo tiêu chuẩn TCVN 13792:2023 phải bao gồm đầy đủ các thông tin sau:

  • Thông tin chung về đơn vị thực hiện, ngày giờ đo, địa điểm và người thực hiện phép đo.
  • Mô tả chi tiết về đơn vị hoạt động được thử nghiệm bao gồm nhãn hiệu, công suất thiết kế, các thông số cài đặt vận hành (tốc độ vòng quay, biên độ rung, góc nghiêng, áp suất khí...).
  • Đặc điểm của chất thải rắn đầu vào (nguồn gốc, thành phần sơ bộ, độ ẩm ước tính, kích thước hạt tối đa).
  • Bảng dữ liệu gốc của tất cả các lần đo (khối lượng, thời gian thực tế).
  • Kết quả tính toán công suất trung bình kèm theo các đánh giá về sai số, độ lệch chuẩn và các điều kiện bất thường phát sinh trong quá trình đo (nếu có).

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13792:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố chính thức bởi cơ quan có thẩm quyền. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa hoạt động quan trắc kỹ thuật, nâng cao hiệu quả thu hồi tài nguyên và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13792:2023

ASTM E1107-15

CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP ĐO CÔNG SUẤT CỦA ĐƠN VỊ HOẠT ĐỘNG THU HỒI TÀI NGUYÊN
Standard test method for measuring the throughput of resource - recovery unit operations

Lời nói đu

TCVN 13792:2023 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM E1107-15 Standard test method for measuring the throughput of resource-recovery unit operations với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM E1107-15 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.

TCVN 13792:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam để nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP ĐO CÔNG SUẤT CỦA ĐƠN VỊ HOẠT ĐỘNG THU HỒI TÀI NGUYÊN

Standard test method for measuring the throughput of resource - recovery unit operations

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Phương pháp này dùng để đo công suất (hoặc lưu lượng khối lượng) của một đơn vị hoạt động thu hồi tài nguyên, hoặc một dãy các đơn vị hoạt động.

1.2 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc là giá trị tham khảo. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng hệ đơn vị khác.

1.3 Tiêu chuẩn này không để cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ASTM D75 Practice for sampling aggregates (Thực hành lấy mẫu gộp)

ASTM E868 Test method for conducting performance tests on mechanical conveying equipment used in resource recovery systems (Phương pháp thử kiểm tra hiệu suất trên thiết bị vận chuyển cơ khí được sử dụng trong hệ thống thu hồi tài nguyên).

3  Thuật ngữ, định nghĩa

3.1 Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1.1

Thiết bị phân tách kép (binary separator)

Một thiết bị cơ khí tách một dòng cấp đầu vào thành hai dòng cấp đầu ra.

3.1.2

Thiết bị phân tách đa dòng (polynary separator)

Một thiết bị cơ khí tách một dòng cấp đầu vào thành ba hoặc nhiều dòng cấp đầu ra.

3.1.3

Thiết bị x (processor)

Một dạng của đơn vị hoạt động thu hồi tài nguyên với một dòng cấp đầu vào và dòng đầu ra duy nhất. Chức năng của thiết bị là làm thay đổi các đặc tính vật lý hoặc hóa lý của dòng cấp đầu vào. Lưu lượng khối lượng của các dòng đầu vào và đầu ra cần bằng nhau trừ khi độ ẩm bị mất.

3.1.4

Công suất (throughput)

Lưu lượng khối lượng qua một đơn vị hoạt động, được biểu thị bằng đơn vị kilôgam trên giờ (kg/h) hoặc pound trên giờ (Ib/h).

3.1.5

Đơn vị hoạt động (unit operation)

Một công đoạn cơ bản trong một quy trình lớn hơn bao gồm nhiều công đoạn.

4  Tóm tắt phương pháp

4.1  Các dòng đầu ra của thiết bị phân tách hoặc thiết bị xử lý được thu thập trong một khoảng thời gian đo được và cân. Thu thập các dòng đầu ra trong thùng chứa hoặc bằng cách dừng băng tải, sau đó làm sạch băng tải và chia các phần của băng tải hoặc máng trượt. Đối với thiết bị xử lý mà trong đó không thực hiện được tách nguyên liệu, thì có thể lấy mẫu dòng đầu vào nếu thuận tiện hơn.

5  Ý nghĩa và ứng dụng

5.1  Phương pháp thử này được sử dụng để ghi lại lưu lượng khối lượng của đơn vị hoạt động thu hồi tài nguyên trong nhà máy và như một phương tiện liên quan đến hoạt động với các mục tiêu thiết kế.

5.2  Phương pháp thử này cũng được sử dụng cùng với các phép đo hiệu năng của các thiết bị phân tách vật liệu (đặc biệt là độ thu hồi và độ tinh chế). Do vậy, công suất thường không được đo bằng cách lấy mẫu dòng cấp vì điều này có thể thay đổi hiệu năng của nó. Thiết bị xử lý không thực hiện phân tách thì có thể lấy mẫu ở vị trí nạp liệu hoặc trên băng tải của sản phẩm.

6  Thiết bị, dụng cụ

6.1  Thùng thu gom mẫu. Yêu cầu có một số thùng thu gom mẫu có kích thước khác nhau. Kích thước thùng được xác định theo cỡ mẫu, do đó được xác định bởi công suất của nhà máy. Một số dòng có thể được lấy mẫu vào thùng phuy hoặc thùng tròn.

6.1.1  Tất cả thùng chứa phải sạch và trong tình trạng cơ học tốt và không bị gỉ, bong tróc. Các thùng chứa cần được làm sạch bằng nước hoặc thổi khí trước khi sử dụng.

Cảnh báo: Các ống dẫn thổi khí phải được sử dụng cùng với thiết bị an toàn thích hợp để tránh gây thương tích cho người thực hiện.

6.1.2  Khối lượng bì của các thùng chứa cần được đánh dấu rõ ràng bằng sơn và được kiểm tra định kỳ. Các thùng chứa mẫu có thể cần có nắp để chứa các vật liệu có thể bị thổi bay hoặc rơi vãi. Nắp phải được đánh dấu để biết chúng có được tính vào khối lượng bì của thùng chứa hay không.

6.2  Cân. Loại cân và kích thước của thang đo thay đổi theo cỡ mẫu được lấy. Có thể sử dụng các loại thùng nhỏ như thùng phuy hoặc thùng lớn như thùng tote, thùng cuộn hoặc thậm chí cả xe đầy tải. Tất cả các thang đo phải có độ chụm và độ chính xác bằng ±0,1 % số đọc.

6.3  Đồng hồ bấm giờ. Thời gian được xác định bằng đồng hồ bấm giờ có độ chính xác đến 0,1 s.

6.4  Các dụng cụ khác. Các loại muỗng, xẻng, bàn chải và dụng cụ tương tự để chuyển vật liệu.

7  Biện pháp phòng ngừa

7.1  Nếu mẫu được lấy từ băng tải, cần phải đo vận tốc của băng tải và sử dụng các dụng cụ thích hợp để chắc chắn rằng tất cả vật liệu đặc biệt bao gồm các vật liệu hạt mịn, đều được lấy.

7.2  Nói chung nguồn gốc của tất cả các vật liệu trong chất thải rắn là chưa biết, nên công nhân phải sử dụng các biện pháp phòng ngừa an toàn thích hợp khi xử lý mẫu. Công nhân phải đeo găng tay và kính bảo hộ. Khi cần, phải đeo mặt nạ chống bụi. Công nhân phải được lưu ý rửa tay kỹ lưỡng trước khi ăn hoặc hút thuốc.

7.3  Phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa an toàn khi lấy mẫu hoặc làm việc gần thiết bị chuyển động.

8  Lấy mẫu

8.1  Mẫu được lấy sau khi thiết bị đạt tới trạng thái vận hành ổn định. Trạng thái vận hành ổn định được giả định là sau khi thiết bị vận hành ít nhất 30 min ở điều kiện bình thường, hoặc theo các thỏa thuận khác. Thành phần và kiểu loại nạp liệu có thể không thay đổi trong khoảng thời gian này.

8.2  Sau khi trạng thái vận hành đạt ổn định, các mẫu được lấy tại các khoảng thời gian theo thỏa thuận.

8.3  Mẫu được lấy theo phương pháp nêu ở Điều 11 phù hợp với thiết bị phân tách hoặc thiết bị xử lý sử dụng.

9  Mu và th mẫu

9.1  Cỡ mẫu được lấy liên quan đến kích thước hạt của vật liệu hoặc công suất ước tính của quá trình, hoặc cả hai.

9.1.1  Cỡ mẫu tối thiểu được xác định bằng kích thước hạt của mẫu phù hợp với ASTM D75, hoặc theo 9.1.2 hoặc 9.1.3, chọn giá trị nào lớn hơn.

9.1.2  Đối với cỡ hạt lớn hơn 90 mm (không có trong Bảng 1 của ASTM D75), cỡ mẫu bằng 250 kg (550 Ib).

9.1.3  Khối lượng tối thiểu của mẫu phải tương ứng với công suất ước tính trong 1,0 min hoặc khối lượng tối thiểu sẽ được xác định bằng quy trình nêu trong ASTM E868.

9.2  Các mẫu thử tương ứng với 9.1 được cân mà không cần chia nhỏ.

9.3  Lấy ba mẫu thử cho từng thời điểm lấy mẫu được chọn ngẫu nhiên. Hai trong số các mẫu sẽ được cân. Mẫu thứ ba được giữ lại và được cân nếu công suất được tính dựa trên hai mẫu đầu sai khác quá 10 %, như được trình bày ở 12.4.

9.4  Nếu có thể, cần lấy mẫu dùng cả hai thiết bị phân tách kép và phân tách đa dòng tại các đầu ra.

10  Điều kiện mẫu

Cân mẫu ngay sau khi lấy mẫu. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo rằng mẫu không tăng hoặc giảm khối lượng do bị làm khô hoặc mất nước tự nhiên hoặc do ẩm hoặc bụi bẩn xung quanh.

11  Quy trình

11.1  Sử dụng các quy trình riêng để lấy mẫu băng tải, máng trượt hoặc thùng chứa chất thải.

11.2  Băng tải

11.2.1  Lấy mẫu băng tải là thuận tiện nhất bằng cách đưa dòng xả ở cuối băng tải vào thùng chứa đã được cân bì. Chú ý rằng sử dụng thùng rộng hơn chiều rộng của băng tải và toàn bộ vật liệu trên chiều rộng băng tài được thu gom.

11.2.2  Cũng có thể lấy mẫu trên băng tải bằng cách dừng băng tải và loại bỏ một phần tải của băng tải. Trong phương pháp này, xác định vận tốc băng tải bằng cách xác định thời gian chuyển động của một vạch đánh dấu trên băng tải khi nó đi qua giữa hai vạch đánh dấu ở hai bên của băng tải. Đo khoảng cách giữa hai vạch sau và sử dụng phép đo để tính vận tốc băng tải chuyển động. Ngoài ra, sử dụng máy đo vận tốc để xác định vận tốc của băng tải. Dừng băng tải và xúc vật liệu trên chiều dài xác định trước của băng tải vào một thùng chứa đã cân bì phù hợp. Cẩn thận thu tất cả lấy các vật liệu dạng hạt nhỏ. Ngoài ra, chú ý để đảm bảo rằng tải trọng băng tải di chuyển cùng vận tốc với băng tải và không bị cản trở bởi các cạnh của băng tải dẫn đến bị trượt.

11.3  Máng trượt. Vật liệu mẫu đi qua máng trượt bằng cách đặt một thùng chứa đã được cân bì có kích thước phù hợp dưới máng và thu lấy vật liệu trong một khoảng thời gian xác định trước, được đo bằng đồng hồ bấm giờ chính xác đến 0,1 s. Nếu không thể lấy mẫu xả của máng trượt, có thể phải thêm bộ phận chuyển hướng cùng với đầu vào. Chú ý ở các đầu xả của máng trượt để đảm bảo rằng tất cả các vật liệu đang chảy đều được lấy vào thùng chứa. Các vòi mềm có thể được gắn chặt (ngay cả khi tạm thời) trên các đầu của máng và hướng vào thùng chứa.

11.4  Thùng chứa chất xả. Sử dụng một thùng chứa đã cân bì để thu gom vật liệu ở các điểm xả mẫu. Tốt hơn, gắn chặt một vòi mềm hoặc một bộ chuyển hướng theo điểm xả vào thùng lấy mẫu thông thường để dòng chảy có thể chuyển hướng đột ngột sang thùng chứa đã được cân bì mà không bị tràn đáng kể. Nếu không có một vòi mềm như vậy, có thể không thể xác định được thời gian xả chính xác.

11.5  Việc lấy mẫu và cân phải được thực hiện mà không làm chảy tràn vật liệu, cần chú ý sự cố tràn mẫu hơn so với việc bị bụi phủ. Nếu đổ tràn hơn 1 % mẫu đã thu thập, ước tính bằng mắt thường, thì cần loại bỏ mẫu và bắt đầu lấy mẫu lại.

11.6  Cân ngay các thùng chứa đã được cân bì có chứa mẫu và ghi lại khối lượng đã nạp đầy. Ghi lại khối lượng sai khác trong khoảng 0,1 % của tổng khối lượng phù hợp với các biện pháp phòng ngừa nêu ở Điều 10.

12  Tính toán

12.1  Ghi lại các thông tin sau:

12.1.1  Phương pháp lấy mẫu (11.2.1, 11.2.2, 11.3. hoặc 11.4);

12.1.2  Vị trí;

12.1.3  Ngày, giờ;

12.1.4  Khối lượng bì của thùng chứa;

12.1.5  Khối lượng của thùng chứa nạp đầy; và

12.1.6  Các quan sát đặc biệt.

12.2  Tính thời gian lấy mẫu cho quy trình 11.2.2 như sau:

Thời gian lấy mẫu = t = L/Y (1)

Trong đó

L là chiều dài của băng tải được quét sạch, và

Y  là vận tốc băng tải, tính theo Y = C/T

C  là khoảng cách đo được giữa hai vạch đánh dấu trên băng tải, m

T  là thời gian đo được cho vạch đánh dấu trên dây băng tải băng tải di chuyển giữa hai vạch đánh dấu này, s.

11.2.1  Vận tốc băng tải tính bằng đơn vị mét trên giây (m/s) và thời gian lấy mẫu t tính bằng đơn vị giây (s).

12.3  Đo thời gian lấy mẫu đối với các quy trình khác (11.2.1, 11.3 và 11.4) bằng đồng hồ bấm giây.

12.4  Tính công suất, Q, trên cơ sở khối lượng ướt cho một thiết bị xử lý, lấy mẫu dòng đầu vào hoặc dòng đầu ra như sau:

(2)

Trong đó

W  là khối lượng của thùng chứa nạp đầy,

A  là khối lượng bì (rỗng) của thùng chứa và

t  là thời gian lấy mẫu, s.

12.4.1  Nếu WA tính bằng kilôgam thì Q tính bằng kilôgam trên giờ.

12.5  Công thức (2) có thể được sử dụng để tính toán công suất của thiết bị xử lý nếu lấy mẫu dòng đầu vào. Tuy nhiên, cần chú ý thông tin ở 9.4.

12.6  Một thiết bị phân tách kép hoặc đa phân tách có thể được sử dụng lấy mẫu ở mỗi đầu ra của thiết bị với tất cả các mẫu được lấy cùng một thời điểm và trong khoảng thời gian bằng nhau. Tính công suất cho mỗi dòng theo 12.4 và tính tổng để có được tổng công suất.

13  Báo cáo

13.1  Báo cáo phải bao gồm thông tin trên bảng tính toán và tổng hợp dữ liệu (xem Hình 1).

14  Độ chính xác và độ chệch

14.1  Không có đủ dữ liệu để tính toán.

 

Phiếu tổng hợp dữ liệu và tính toán

Ngày: .........................................................

Giờ: ............................................................

Địa điểm: ....................................................

Người thực hiện: ........................................

Lấy mẫu băng tải

Vận tốc = ....................................................

Chiều dài của băng tải quét sạch..............

Thời gian lấy mẫu t = L/Y

 

= Y

= L

=  ....................................................

Công suất (dựa trên khối lượng ướt)

Thùng chứa số...................., Khối lượng bì

Khối lượng đã nạp đầy

Công suất Q = (W-A)/t

 

A = ....................................................

W = .....................................................

    = .....................................................

Những quan sát đặc biệt:

 

 

 

A Lặp lại tính toán sử dụng một phiếu riêng cho từng thiết bị phân tách hoặc xử lý dòng mẫu.

Hình 1 - Phiếu tổng hợp dữ liệu và tính toán

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13792:2023 (ASTM E1107-15) về Chất thải rắn - Phương pháp đo công suất của đơn vị hoạt động thu hồi tài nguyên

Số hiệu: TCVN13792:2023
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2023
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13792:2023 (ASTM E11...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký