Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13817:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích hiện đại nhằm kiểm soát chất lượng, xác định nguồn gốc và phát hiện các hành vi gian lận thương mại đối với các sản phẩm nước quả.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước được tách từ nước quả. Phương pháp này cho phép đánh giá tính nguyên chất của nước quả thông qua việc phát hiện sự có mặt của nước ngoại lai (nước thêm vào) hoặc xác minh tính chân thực của nước quả hoàn nguyên từ nước quả cô đặc.
  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa học, các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và nhập khẩu nước quả tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Quy định chi tiết giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị (IRMS) đối với nước tách từ nước quả.
  • Xác định rõ mục đích của việc phân tích tỷ số đồng vị ôxy bền là để thiết lập "dấu vân tay" đồng vị của nước trong trái cây tự nhiên, từ đó đối chiếu với các mẫu nghi ngờ bị pha loãng hoặc làm giả.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Liệt kê các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng TCVN 13817:2023.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có) nhằm đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ trong quy trình thử nghiệm.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

  • Quá trình cân bằng hóa học: Nước có trong mẫu nước quả được cho cân bằng hóa học với một lượng khí cacbon dioxit (CO2) có tỷ số đồng vị biết trước ở một nhiệt độ kiểm soát ổn định. Quá trình này đảm bảo sự trao đổi đồng vị ôxy giữa nước (H2O) và khí CO2 đạt trạng thái cân bằng.
  • Đo lường bằng thiết bị IRMS: Sau khi đạt cân bằng, khí CO2 (hiện mang thông tin đồng vị ôxy của nước trong mẫu) được tách ra và dẫn vào thiết bị đo khối phổ tỷ số đồng vị (IRMS).
  • Biểu thị kết quả: Tỷ số đồng vị 18O/16O được xác định bằng cách so sánh tỷ số của mẫu với tỷ số của khí chuẩn đã được hiệu chuẩn theo chất chuẩn quốc tế. Kết quả được biểu thị bằng giá trị delta (δ 18O) tính theo đơn vị phần nghìn (‰) so với chất chuẩn quốc tế V-SMOW (Vienna Standard Mean Ocean Water).

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu chuẩn

  • Khí cacbon dioxit (CO2): Yêu cầu sử dụng khí CO2 có độ tinh khiết cao, phù hợp cho phân tích khối phổ và quá trình cân bằng đồng vị.
  • Chất chuẩn quốc tế: Sử dụng các chất chuẩn nước chuẩn quốc tế được chứng nhận như V-SMOW (Vienna Standard Mean Ocean Water), SLAP (Standard Light Antarctic Precipitation) và GISP (Greenland Ice Sheet Precipitation) để thiết lập đường chuẩn và hiệu chuẩn thiết bị.
  • Chất chuẩn làm việc (chất chuẩn thứ cấp): Cho phép sử dụng các mẫu nước chuẩn phòng thử nghiệm đã được hiệu chuẩn chính xác theo các chất chuẩn quốc tế để sử dụng hàng ngày nhằm tiết kiệm chi phí và bảo quản chất chuẩn gốc.
  • Nước tinh khiết: Nước dùng trong quá trình chuẩn bị và vệ sinh thiết bị phải là nước cất hoặc nước khử khoáng có độ tinh khiết cao, không làm thay đổi đặc tính đồng vị của mẫu thử.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13817:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật sắc bén giúp minh bạch hóa thị trường nước quả tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13817:2023

NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐỒNG VỊ ÔXY BỀN (18O/16O) CỦA NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI PHỔ TỶ SỐ ĐỒNG VỊ

Fruit juices - Determination of stable oxygen isotope ratio (18O/16O) of water- Isotope ratio mass spectrometric method

Lời nói đầu

TCVN 13817:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐNG VỊ ÔXY BN (18O/16O) CỦA NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHI PHỔ TỶ SỐ ĐNG VỊ

Fruit juices - Determination of stable oxygen isotope ratio (18O/16O) of water- Isotope ratio mass spectrometric method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước trong nước quả bằng máy đo khối phổ tỷ số đồng vị (IRMS).

2  Nguyên tắc

Phép đo tỷ số đồng vị của ôxy 18 với ôxy 16 (18O/16O) thu được dựa trên sự cân bằng cacbon dioxit với nước theo phản ứng [1] trao đổi đồng vị:

(1)

Tỷ số đồng vị 18O/16O được xác định bằng máy đo khối phổ dựa trên tỷ số của hàm lượng các ion có số khối 46 (12C 16O 18O) với hàm lượng các ion có số khối 44 (12C 16O2).

3  Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.

3.1  Cacbon dioxit (CO2).

3.2  Mẫu chuẩn nước đại dương được trung bình hóa (SMOW) và mẫu chuẩn nước mưa nghèo đồng vị nặng ở Nam Cực (SLAP) 1).

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:

4.1  Máy đo khối phổ tỷ số đồng vị

Có khả năng xác định thành phần đồng vị 18O của khí cacbon dioxit phân bố trong tự nhiên có độ chụm nội bộ đạt 0,05 ‰ hoặc cao hơn [biểu thị bằng giá trị 5 tương đối) (xem Điều 6)]. Độ chụm nội bộ được xác định là chênh lệch giữa hai phép đo của cùng một mẫu cacbon dioxit. Thiết bị bao gồm:

- ba bộ thu nhận có thể thu nhận đồng thời các ion có số khối tương ứng 44, 45, 46 hoặc hai bộ thu nhận có thể thu nhận đồng thời các ion có số khối tương ứng 44 và 46;

- hệ thống dẫn cacbon dioxit vào máy đo khối phổ tỷ số đồng vị sau khi cân bằng với mẫu và chất lỏng chuẩn.

4.2  Chai đựng mẫu

Có thể được hàn kín trong điều kiện chân không thích hợp và có dung tích ít nhất là 10 ml và không lớn hơn 30 ml (dung tích mẫu nước 2 ml và 5 ml, tương ứng), tốt nhất được làm bằng thủy tinh borosilicat.

4.3  Hệ thống bơm, có thể tạo chân không với áp suất 0,13 Pa trong suốt quá trình chuẩn bị mẫu.

4.4  Nồi cách thủy có kiểm soát nhiệt độ, có thể duy trì nhiệt độ ở 25 °C ± 0,5 °C.

5  Cách tiến hành

5.1  Chun bị mẫu

Sản phẩm thường không cần xử lý trước.

5.2  Cân bằng CO2

Rót ít nhất 2 ml và không quá 5 ml nước quả nguyên liệu (không ly tâm, không lọc) vào một trong các chai đựng mẫu đã hiệu chuẩn, tùy thuộc vào kích cỡ chai đựng mẫu (4.2), sau đó làm lạnh đông đến nhiệt độ - 80 °C.

Đuổi khí trong chai đựng mẫu trong điều kiện chân không, sử dụng bơm (4.3). Sau đó đưa cacbon dioxit (3.1) vào chai đựng mẫu, ở áp suất khoảng 80 000 Pa. Hàn kín chai đựng mẫu sau đó đặt trong nồi cách thủy có kiểm soát nhiệt độ (4.4). Để cân bằng các đồng vị qua đêm (khoảng 15 h), thời gian có thể rút ngắn đến 6 h bằng cách lắc chai đựng mẫu. Sau khi cân bằng, đưa cacbon dioxit trong chai đựng mẫu vào máy đo khối phổ (4.1) qua bẫy đông lạnh được duy trì ở nhiệt độ - 80 °C hoặc qua bẫy hoá học có khả năng loại bỏ hơi nước không phân tách đồng vị của cacbon dioxit.

5.3  Xác định

Sử dụng máy đo khối phổ (4.1) đo giá trị 5, biểu thị bằng phần nghìn ‰) được xác định bằng tỷ số hàm lượng các ion có số khối 46 (12C 16O 18O) với hàm lượng các ion có số khối 44 (12C 16O2) thu được trên cacbon dioxit của mẫu đã cân bằng (I46/l44)s so với tỷ số của cacbon dioxit chuẩn (3.1) (l46/l44)r theo Công thức (2):

(2)

Trong đó:

(I46/l44)s  là tỷ số hàm lượng các ion có số khối 46 (12C 16O 18O) với hàm lượng các ion có số khối 44 (12C 16O2) thu được trên cacbon dioxit của mẫu đã cân bằng:

(l46/l44)r  là tỷ số hàm lượng các ion có số khối 46 (12C 16O 18O) với hàm lượng các ion có số khối 44 (12O 16O2) của mẫu chuẩn.

5.4  Hiệu chuẩn

Tiến hành phép xác định trên mẫu chuẩn nước SMOW và SLAP (3.2) trong cùng các điều kiện phân tích (chất lượng nước, cacbon dioxit, nhiệt độ) giống với đo mẫu, sau đó xác định δSMOW và δSLAP.

6  Tính kết quả

Cần sử dụng cùng một loại khí cacbon dioxit để cân bằng mẫu thử, mẫu chuẩn nước SMOW và SLAP cũng được dùng để làm khí chuẩn trong máy đo khối phổ tỷ số đồng vị. Thành phần đồng vị ôxy 18 (δ18O) của mẫu thử so với mẫu chuẩn nước SMOW, được tính theo Công thức (3):

(3)

Trong đó:

δs  là thành phần đồng vị bền của mẫu, xác định được trong 5.3, tính bằng phần nghìn (‰);

δSMOW  là thành phần đồng vị bền của mẫu chuẩn nước SMOW, tính bằng phần nghìn (‰);

δSLAP  là thành phần đồng vị bền của mẫu chuẩn nước SLAP, tính bằng phần nghìn (‰).

Giá trị chấp nhận được đối với mẫu chuẩn nước SLAP δ18O = - 55,5 ‰ SMOW [4].

7  Độ chụm

Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Giá trị độ chụm thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm có thể không áp dụng cho dải nồng độ và chất nền khác với dải nồng độ và chất nền đã nêu trong Phụ lục A.

7.1  Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r.

Các giá trị là:

Nước cam

r = 0,22 ‰

Nước táo

r = 0,45 ‰

Mẫu nước tuyết ở Greenland (GISP)2)

r = 0,23 ‰

7.2  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn tái lập R.

Các giá trị là:

Nước cam

R = 0,33 ‰

Nước táo

R = 0,58 ‰

Mẫu nước tuyết ở Greenland (GISP)2)

R = 0,34 ‰

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông tin sau:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc mẫu, ký hiệu);

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- ngày và loại quy trình lấy mẫu (nếu có);

- ngày nhận mẫu;

- ngày thử nghiệm;

- các kết quả thử và đơn vị biểu thị;

- độ lặp lại của phương pháp được đánh giá;

- mọi điểm đặc biệt quan sát được trong quy trình thử nghiệm.

- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Kết quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm

Các thông số sau đã được xác định trong phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986*). Phép thử đã được xây dựng bởi nhóm công tác 1 (đồng vị) thuộc Ban kỹ thuật tiêu chuẩn CEN/TC 17.

Năm tiến hành thử nghiệm liên phòng     1993

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia    15

Số lượng mẫu thử                                 3

Bảng A.1 - Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Mẫu thử

A

B

C

Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

15

15

15

Số phòng ngoại lệ

0

0

0

Số kết quả chấp nhận được

45

45

42

Giá trị trung bình () (‰)

2,52

-3,48

- 24,72

Độ lệch chuẩn lặp lại (sr) (‰)

0,08

0,16

0,08

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr) (%)

3,17

4,60

0,32

Giới hạn lặp lại (r) (‰)

0,22

0,45

0,23

Độ lệch chuẩn tái lập (sR) (‰)

0,09

0,13

0,09

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR) (%)

3,57

3,74

0,36

Giới hạn tái lập (R) (‰)

0,33

0,58

0,34

CHÚ THÍCH: Không phát hiện sự phụ thuộc giữa r, R,

Loại mẫu:

A nước cam;

B nước dứa;

C mẫu nước GISP.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ENV 12141:1996 Fruit and vegetable juices - Determination of the stable oxygen isotope ratio (18O/16O) of water from fruit juices - Method using isotope ratio mass spectrometry

[2] ISO 5725:1986 Precision of the test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests

[3] Variation of 18O content of water from natural sources. Epstein S, Mayeda T., Geoch Cosmochim. Acta 4, 213-244, 1953.

[4] Standards for stable isotope measurements in natural compounds. R. Gonfiantini, Nature 271, 534-536, 1978.



1) Sản phẩm của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA). Có thể sử dụng các chuẩn tương ứng V-SMOW 2 và SLAP 2.

2) GISP là chuẩn thứ quốc tế của IAEA.

*) ISO 5725:1986 hiện nay đã hủy và thay bằng bộ tiêu chuẩn ISO 5725, được chấp nhận thành bộ TCVN 6910 (ISO 5725) (gồm 6 phần) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13817:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị

Số hiệu: TCVN13817:2023
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2023
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13817:2023 về Nước q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký