Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14210:2024 về Chuồng nuôi các loài linh trưởng - Yêu cầu kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong việc thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành hệ thống chuồng nuôi dành cho các loài linh trưởng. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm mục tiêu bảo đảm an toàn cho con người, đáp ứng các yêu cầu về phúc lợi động vật, ngăn ngừa dịch bệnh và bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chuồng nuôi các loài linh trưởng trong môi trường nuôi nhốt nhân tạo.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, xây dựng, cải tạo, quản lý và vận hành các cơ sở nuôi linh trưởng tại Việt Nam, bao gồm các vườn thú, công viên động vật hoang dã, trung tâm cứu hộ động vật, cơ sở nghiên cứu khoa học và các trang trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng vì mục đích bảo tồn hoặc thương mại hợp pháp.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ để áp dụng đồng bộ các quy định về xây dựng, an toàn sinh học và vệ sinh thú y.
  • Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được cơ quan có thẩm quyền công bố.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế, bao gồm:

  • Linh trưởng (Primates): Nhóm động vật có vú thuộc bộ Linh trưởng, bao gồm các loài vượn, khỉ, voọc, cu li và các loài liên quan khác.
  • Chuồng nuôi: Không gian giới hạn được thiết kế chuyên biệt để giữ, nuôi dưỡng và chăm sóc linh trưởng, bao gồm chuồng trong nhà, chuồng ngoài trời và khu vực sân chơi bán hoang dã.
  • Làm giàu môi trường (Environmental Enrichment): Việc bổ sung các cấu trúc vật lý, đồ chơi, hoặc thay đổi phương thức cung cấp thức ăn nhằm kích thích hành vi tự nhiên và cải thiện sức khỏe tâm sinh lý của linh trưởng.
  • Khu vực cách ly: Không gian riêng biệt dùng để theo dõi sức khỏe các cá thể mới tiếp nhận hoặc cá thể nghi nhiễm bệnh nhằm ngăn ngừa lây nhiễm chéo.

Yêu cầu chung về thiết kế và xây dựng chuồng nuôi (Điều 4)

Điều khoản này quy định các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế và xây dựng hệ thống chuồng nuôi linh trưởng:

  • Vị trí xây dựng: Phải được bố trí ở khu vực cao ráo, thoát nước tốt, cách biệt hợp lý với khu dân cư và các nguồn ô nhiễm để tránh lây lan dịch bệnh giữa người và động vật.
  • An toàn kết cấu: Hệ thống rào chắn, lưới thép, kính cường lực hoặc hào nước phải được tính toán kỹ lưỡng dựa trên kích thước, khả năng vận động (nhảy, leo trèo, sức mạnh cơ bắp) của từng loài cụ thể nhằm ngăn chặn tuyệt đối khả năng linh trưởng thoát ra ngoài.
  • Vật liệu xây dựng: Phải sử dụng các vật liệu bền vững, không chứa chất độc hại, có khả năng chống chịu thời tiết tốt và dễ dàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, tiêu độc khử trùng định kỳ.
  • Kiểm soát môi trường: Thiết kế chuồng nuôi phải đảm bảo thông thoáng tự nhiên hoặc có hệ thống thông gió nhân tạo phù hợp; có giải pháp che chắn nắng, mưa, gió lùa và duy trì nhiệt độ, độ ẩm tối ưu cho từng nhóm loài (đặc biệt là các loài linh trưởng ôn đới hoặc nhiệt đới).
  • Hệ thống cấp thoát nước: Phải bố trí nguồn nước sạch phục vụ ăn uống và vệ sinh chuồng trại; hệ thống thoát nước thải phải khép kín, có bể lắng và xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải ra ngoài.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14210:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố. Các cơ sở nuôi linh trưởng hiện hữu cần rà soát, cải tạo hệ thống chuồng trại để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu được quy định tại tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm tính pháp lý và an toàn trong hoạt động vận hành.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14210:2024

CHUỒNG NUÔI CÁC LOÀI LINH TRƯỞNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Enclosures for primates - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 14210:2024 do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHUỒNG NUÔI CÁC LOÀI LINH TRƯỞNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Enclosures for primates - Technical requirements

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với chuồng nuôi cho các loài thuộc bộ linh trưởng (Danh mục loài quy định chi tiết trong Phụ lục A).

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

2.1

Chuồng nuôi (Enclosure)

Không gian được giới hạn bên trong hàng rào, tường rắn dùng đ nuôi, nhốt các cá thể linh trưởng đảm bảo điều kiện chăm sóc cho động vật và an toàn cho người nuôi.

2.2

Chuồng chính (Primary enclosure)

Nơi sử dụng để nuôi các cá thể linh trưởng, chuồng nuôi được giới hạn bi hàng rào bao quanh với mái che kết hợp với lưới kim loại.

2.3

Chuồng phụ (Secondary enclosure)

Nơi được sử dụng cho các hoạt động quản lý linh trưởng, bao gồm nhập đàn, tách đàn để cách ly dịch bệnh.

CHÚ THÍCH: Chuồng phụ bao gồm một khu vực chuồng nhỏ có thể tiếp cận được từ cửa thông ra bên ngoài và tối thiểu một cửa thông với chuồng chính, mái chuồng được lợp mái hoặc lưới kim loại che kín.

2.4

Chuồng trú ẩn (Holding Area)

Nơi để các cá thể linh trưởng trú ẩn, cách biệt với khu trưng bày và người không có nhiệm vụ chăm sóc, công chúng tham quan không thể tiếp cận.

2.5

Hộp nghỉ (Nest box)

Nơi có cấu trúc khép kín bằng gỗ, hoặc vật liệu khác dùng cho các cá thể linh trưởng nghỉ ngơi (nhựa, kim loại, gỗ, mây, tre, hoặc các vật liệu bền vững khác) phù hợp để các cá linh trưng có thể vào ngủ, nghỉ hoặc tránh thời tiết khắc nghiệt.

2.6

Hàng rào (Fence)

Cấu trúc thẳng đứng bằng rào chắn hoặc tường rắn nhằm ngăn chặn các cá thể linh trưởng thoát ra ngoài; ngăn chặn người không có nhiệm vụ hoặc động vật khác xâm nhập vào chuồng từ bên ngoài.

2.7

Sân chơi (Outdoor area)

Khu vực chuồng nuôi không có mái che và có hàng rào bao quanh.

2.8

Vật dụng làm phong phú (Enrichment furniture)

Bất kỳ thiết bị, vật dụng, thiết kế giúp linh trưởng tăng cường thể chất, tâm lý tích cực và thúc đẩy các hành vi, tập tính tự nhiên trong nuôi, nhốt.

3  Yêu cầu chung cho chuồng nuôi

3.1  Chuồng nuôi được thiết kế và xây dựng bằng vật liệu phù hợp nhưng phải dễ dàng sửa chữa, hạn chế cạnh sắc hoặc đầu nhọn; không gian chuồng đủ rộng, phù hợp với từng loài và từng độ tuổi; có các vật dụng tạo môi trường, cnh quan để các cá thể linh trưởng có thể di chuyển tự do phù hợp với tập tính của loài giúp giảm căng thẳng, thúc đẩy các hành vi tự nhiên và duy trì tình trạng thể chất tốt nhất trong chuồng nuôi.

3.2  Có hộp nghỉ (trong trường hợp cần thiết) và chuồng được thiết kế để tạo bóng râm cho tất cả các cá thể linh trưởng cùng một lúc.

3.3  Không xây dựng chuồng nuôi trong khu dân cư, trường học, bệnh viện, khu văn phòng, khu chứa và xử lý rác thải, phải đặt cách xa các cơ sở nêu trên tối thiểu 150 m tính từ hàng rào cơ sở nuôi.

3.4  Đối với các cơ sở phục vụ trưng bày phải có bảng thông tin cụ thể đối với từng loài bao gồm các nội dung tối thiểu sau: tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên khoa học, vùng phân bố, giá trị bảo tồn, tóm tắt các đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính của loài, có bảng cảnh báo nguy hiểm.

3.5  Chuồng nuôi phải có hệ thống thoát và thu gom, xử lý nước thải, chất thải theo quy định hiện hành.

3.6  Các cơ sở trưng bày phải xây dựng hàng rào công cộng bao quanh chuồng tạo khoảng cách an toàn giữa khách tham quan và linh trưởng nuôi. Hàng rào công cộng bao quanh chuồng phải cao tối thiểu 1 m, cách chuồng nuôi tối thiểu 1,5 m.

4  Yêu cầu kỹ thuật cho các hạng mục của chuồng nuôi

4.1  Hàng rào lưới

4.1.1  Không sử dụng dây thép gai hoặc vật liệu có cạnh sắc nhọn để làm hàng rào chuồng.

4.1.2  Vật liệu làm hàng rào phải đủ chắc chắn, được gắn vào các trụ đỡ, không bị tách ra khỏi trụ đỡ khi bị linh trưởng đu bám. Các trụ đỡ cho hàng rào được cố định chắc chắn vào móng, nền.

4.1.3  Đối với chuồng nuôi có sân chơi ngoài trời, chiều cao hàng rào tối thiểu 4 m cho các các loài khỉ, cu li, chiều cao hàng rào tối thiểu 5 m cho các loài các loài vượn, voọc, với 30% phía trên của hàng rào được làm bằng vật liệu trơn, linh trưởng không leo được, cây trồng cách hàng rào 5 m tính từ chân móng.

4.1.4  Với chuồng chính sử dụng lưới kim loại làm hàng rào thì tùy thuộc vào loài và từng độ tuổi khác nhau, để bố trí kích thước phù hợp, đảm bảo linh trưởng không thoát ra ngoài; ưu tiên kích thước ô lưới tối đa 50 mm × 50 mm đối với cá thể trưng thành, 20 mm × 20 mm đối với cá thể non và 25 mm × 25 mm đối với hàng rào giữa các chuồng.

LƯU Ý: Mắt lưới phải được lắp đặt cẩn thận, chắc chắn và thường xuyên kiểm tra độ lng, vênh.

4.2  Hàng rào điện

4.2.1  Hàng rào xung điện 9000 V với chuồng nuôi m.

4.2.2  Hàng rào cao tối thiểu 3 m, với khoảng cách tối đa giữa các dây xung điện là 0,15 m.

4.2.3  Nếu hàng rào xung điện lắp đặt trên hàng rào sân chơi, cần có 2 hệ thống hàng rào xung điện hoạt động độc lập. Cần lắp đặt hệ thống điện dự phòng tự động để cung cấp điện cho hàng rào xung điện trong trường hợp mất điện lưới. Hệ thống điện dự phòng cần phải có bộ cầu dao đảo chiều tự động kết nối với pin dự phòng hoặc máy phát điện.

4.2.4  Phải có hàng rào bên ngoài để ngăn chặn người và động vật bên ngoài tiếp xúc với hàng rào điện; phải có biển hiệu cảnh báo người tiếp xúc với hàng rào xung điện.

CHÚ THÍCH: Tất cả các loại rào bao quanh và cửa phải đảm bảo vật liệu và các chất sơn phủ bên ngoài không gây độc, khó chịu hoặc gây thương tích cho linh trưởng.

4.3  Tường rắn

4.3.1  Tường rắn làm bằng bê tông, gạch hoặc các vật liệu rắn có tính năng tương tự khác.

4.3.2  Tường được xây trên các loại nền móng thích hợp đảm bảo độ vững chắc, có độ cao như hàng rào lưới như quy định tại 4.1.3.

4.3.3  Tường bê tông rắn hoặc khối bê tông phải được bịt kín các kẽ hở, chống thấm các chất gây ô nhiễm và mầm bệnh.

- LƯU Ý: Cần đảm bảo các đường viền trên rắn không tạo ra các lối thoát để linh trưởng trốn khỏi chuồng.

- Thiết kế tường rắn cho phép không khí lưu thông trong khu vực chuồng.

4.4  Tường kính

Tường kính được sử dụng cho chuồng nuôi vì mục đích phi thương mại. Kính được dán nhiều lớp (kính thủy tinh) với độ dày tối thiểu 2,5 cm, là vật liệu chịu lực (cường lực). Kính được lắp vào khung thép hoặc nhôm để đảm bảo an toàn; chiều cao tối thiểu 3,5 m.

LƯU Ý: Chú ý để tường kính của chuồng nuôi hướng về phía tiếp xúc với công chúng tham quan.

4.5  Cửa chuồng

4.5.1  Cửa được thiết kế đảm bảo không bị nhấc khỏi bản lề hoặc m khóa; cửa được thiết kế m vào trong chuồng; cửa có thể hoạt động trong mọi trường hợp, được duy trì trong tình trạng hoạt động tốt; có thể khóa cửa được ở cả vị trí trong và ngoài chuồng; cho phép người chăm sóc nhìn thấy các khu vực bao quanh trong khi vận hành cửa. Cửa thông giữa các chuồng thiết kế cửa lùa, trượt có tay đẩy để đảm bảo an toàn cho người chăm sóc.

4.5.2  Đối với cửa khí nén hoặc thủy lực, áp suất khí nén hoặc thủy lực phải đủ đ giữ cửa ở vị trí mở. Tuy nhiên, cần sử dụng khóa cơ để khóa cửa ở vị trí đóng. Hệ thống cửa thủy lực (sử dụng dầu thực vật) và khí nén bao gồm hệ thống dự phòng để cho phép sử dụng cửa trong trường hợp thiết bị hỏng hóc.

4.5.3  Từ khu vực điều khiển có thể nhìn thấy cửa nếu sử dụng hệ thống điều khiển từ xa.

4.5.4  Ca chuồng đưa các cá thể linh trưởng ra vào chuồng được thiết kế cửa hai (02) lớp với thiết bị an toàn khi đóng cánh cửa này mới có thể m được cánh cửa kia.

Kích thước tối thiểu của cửa khi chuyển các cá thể linh trưởng vào/ ra chuồng 0,9 m × 0,9 m

4.5.5  Không sử dụng cửa sập, để tránh nguy cơ gây thương tích cho linh trưởng.

4.6  Hệ thống thoát nước

Chuồng nuôi phải có hệ thống thoát nước sàn và cống thoát nước được bao chụp lưới kim loại, tránh nguy cơ linh trưởng xổng chuồng cũng như động vật bên ngoài xâm nhập vào trong chuồng qua hệ thống thoát nước.

4.7  Sàn chuồng nuôi

4.7.1  Bề mặt của chỗ nghỉ và chỗ chơi phải được làm nhám để tránh bị trơn trượt khi ướt, sàn dốc về phía cống thoát nước. Sàn chuồng được làm bằng vật liệu không thm, đọng nước và dễ dàng làm sạch.

4.7.2  Khuyến khích sử dụng lưới thép không rỉ (kích thước ô lưới tối đa 20 mm × 20 mm) cách mặt sàn 30-40 cm đối với chuồng nuôi các loài khỉ vì mục đích thương mại.

4.8  Mái che chuồng nuôi

Mái che chuồng nuôi được làm bằng các vật liệu có sức bền, mái che chiếm từ 60-70% diện tích mái chuồng đối với chuồng nuôi các loài khỉ; hoặc nhỏ hơn 30% mái chuồng đối với các loài linh trưởng khác; phần còn lại của mái chuồng che kín lưới.

5  Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài khỉ

5.1  Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài khỉ vì mục đích thương mại

Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi loài kh trong các cơ sở thương mại cần đáp ứng các yêu cầu tại Mục 4 và các nội dung sau:

5.1.1  Diện tích tối thiểu chuồng chính từ 12 m2 (4 m × 3 m) cho 12 cá thể b mẹ (mật độ 1 cá thể/1 m2) hoặc 20 cá thể hậu bị (mật độ 1 cá thể/ 0,6 m2) hoặc 30 cá thể non mới tách bố mẹ (mật độ 1 cá thể/0,4 m2).

5.1.2  Chuồng có chiều cao ti thiểu 2,5 m tính từ sàn chuồng đến điểm thấp nhất của mái chuồng; hộp nghỉ có thể được lắp đặt tùy theo điều kiện thời tiết tại nơi lắp đặt chuồng nuôi.

5.1.3  Đối với mỗi chuồng nuôi cần có tối thiểu 01 chuồng cách ly có kích thước tối thiểu dài 70 cm, rộng 50 cm, cao 70 cm; có mái che để che nắng, mưa, lưới chuồng thiết kế theo quy định tại 4.1.4.

5.2  Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài khỉ không vì mục đích thương mại

Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài khỉ trong các cơ sở không vì mục đích thương mại cần đáp ứng các yêu cầu tại Mục 4 và các nội dung sau:

5.2.1  Diện tích tối thiểu chuồng chính từ 18 m2 (4 cá thể) đến 27 m2 (08 cá thể) tùy thuộc vào số lượng khỉ được nuôi (từ 4 đến 8 cá thể); Tăng thêm 9 m2 diện tích chuồng chính cho mỗi cá thể thêm vào khi số lượng cá thể trong chuồng vượt quá 08 cá thể.

5.2.2  Chuồng nuôi các loài khỉ cao tối thiểu 2,5 m tính từ sàn đến điểm thấp nhất của mái, bao gồm tối thiểu một chuồng chính, một chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu là 9 m2) và một chuồng phụ có cửa nối thông với nhau và bên ngoài cho một nhóm từ 03 đến 08 cá thể (tham khảo Phụ lục B).

5.2.3  Chuồng trú ẩn được che chắn ngoài tầm nhìn của khách tham quan và người không phải là nhân viên chăm sóc. Hộp nghỉ có thể được lắp đặt trong, hoặc ngoài chuồng trú ẩn tùy vào điều kiện thời tiết tại khu vực chuồng nuôi.

6  Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài vượn, voọc

Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi loài vượn, voọc trong các cơ sở cần đáp ứng các yêu cầu tại Mục 4 và các nội dung sau:

6.1  Diện tích chuồng chính tối thiểu 18 m2 cho một cặp vượn, voọc và các con non của chúng, tăng thêm 4,5 m2 diện tích chuồng cho mỗi cá thể thêm vào. Chuồng chính có độ cao tối thiểu 4,5 m tính từ sàn đến điểm thấp nhất của mái chuồng.

Đối với các cơ sở trưng bày, cần đáp ứng thêm các yêu cầu sau:

6.1.1  Kích thước chuồng nuôi tối thiểu rộng 6 m × dài 9 m × cao 4 m đối với các loài vượn và các loài voọc, tăng thêm 17 m2 diện tích chuồng chính cho mỗi cá thể thêm vào.

CHÚ THÍCH

- Diện tích chuồng tối thiểu cho một cặp bố mẹ các con non.

- Chuồng nuôi vượn, voọc được hiểu là chuồng nuôi tại vườn thú, bảo tàng thiên nhiên, trung tâm cứu hộ, cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục, bảo tồn đa dạng sinh học khác v.v...

6.1.2  Chuồng nuôi bao gồm tối thiểu một chuồng chính, một chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu là 9 m2) và một chuồng phụ (diện tích tối thiểu là 9 m2) có cửa nối thông với nhau và bên ngoài (Tham khảo Phụ lục C).

6.2  Đối với chuồng nuôi có sân chơi ngoài trời, chiều cao hàng rào tối thiểu 6 m tính từ chân móng, có diện tích tối thiểu là 464 m2 cho 5 cá thể, thêm 23 m2 cho mỗi cá thể thêm vào.

6.3  Thiết kế chuồng trú ẩn (có che chắn ngoài tầm nhìn của khách tham quan và người không phải là nhân viên chăm sóc).

6.4  Hộp nghỉ lắp đặt trong chuồng chính hoặc chuồng trú ẩn.

6.5  Chuồng nuôi cố định lâu dài cho các loài vượn, voọc bao gồm tối thiểu một chuồng chính và một chuồng phụ; chuồng phụ có cửa thông với chuồng chính; chuồng phụ và chuồng chính có cửa thông ra ngoài.

7  Yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi cho các loài cu li

Yêu cầu kỹ thuật cho chuồng nuôi các loài cu li trong các cơ sở cần đáp ứng các yêu cầu tại Mục 4 và các nội dung sau:

7.1  Diện tích tối thiểu chuồng từ 10 m2 (5 cá thể) đến 20 m2 (10 cá thể) tùy thuộc vào số lượng cu li được nuôi (từ 5 đến 10 cá thể); Tăng thêm 2 m2 diện tích chuồng cho mỗi cá thể thêm vào khi số lượng cá thể trong chuồng vượt quá 10 cá thể.

7.2  Diện tích chuồng tối thiểu dài 2,5 m × rộng 2,5 m × cao 2,5 m cho chuồng nuôi nhốt lâu dài; kích thước tối thiểu dài 4,5 m × rộng 2,7 m × cao 2,7 m cho chuồng nuôi vì mục đích trưng bày; mỗi cá thể thêm vào tăng thêm 25% diện tích chuồng nuôi. (Tham khảo Phụ lục D).

7.3  Chuồng nuôi được thiết kế có hệ thống thông gió, hệ thống kiểm soát nhiệt độ để duy trì nhiệt độ tối ưu từ (18 °C) đến (30 °C) cho hộp nghỉ, thời gian chiếu sáng không quá 12h /ngày, độ ẩm tương đối được duy trì trong khoảng từ 40% đến 60% trong trường hợp chuồng nuôi đặt trong nhà.

7.4  Bố trí vật liệu làm giầu sinh cảnh là những cành cây có đường kính từ 1,2 cm đến 10 cm tại các độ cao khác nhau trong chuồng để cu li có thể leo trèo.

7.5  Hộp nghỉ có kích thước tối thiểu dài 30 cm × rộng 10 cm × cao 15 cm; mỗi cá thể một hộp nghỉ.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Danh mục các loài linh trưởng ở Việt Nam

Tên Việt Nam

Tên khoa học

LỚP THÚ

MAMMALIA

B LINH TRƯỞNG

PRIMATES

Họ Cu li

Lorisidea

1. Cu li lớn

Nycticebus bengalensis

2. Cu li nhỏ

Xanthonycticebus (Nycticebus) pygmaeus

3. Cu li nhỏ miền bắc

Xanthonycticebus intermedius

Họ Khỉ

Cercopithecidae

Phân họ Khỉ

Cercopithecinae

4. Khỉ mặt đỏ

Macaca arctoides

5. Khỉ mốc

Macaca assamensis

6. Khỉ đuôi dài

Macaca fascicularis

7. Khỉ đuôi lợn

Macaca leonina

8. Khỉ vàng

Macaca mulatta

Phân họ Voọc

Colobinae

9. Chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

10. Chà vá chân nâu

Pygathrix nemaeus

11. Chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

12. Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

13. Voọc xám

Trachypithecus crepusculus

14. Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

15. Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

16. Voọc bạc đông dương

Trachypithecus germaini

17. Voọc đen hà tĩnh

Trachypithecus hatinhensis

18. Voọc bạc trường sơn

Trachypithecus margarita

19. Voọc cát bà

Trachypithecus poliocephalus

Họ Vượn

Hylobatidae

20. Vượn má vàng trung bộ

Nomascus annamensis

21. Vượn đen tuyền

Nomascus concolor

22. Vượn má vàng

Nomascus gabriellae

23. Vượn đen má trắng

Nomascus leucogenys

24. Vượn Vượn cao vít

Nomascus nasutus

25. Vượn đen siki

Nomascus siki

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Hình minh họa chuồng nuôi các loài khỉ

Kích thước tính bằng mét

CHÚ DẪN

1  Chuồng chính (diện tích tối thiểu ≥ 12 m2)

2  Cửa, cửa hai lớp

3  Hộp nghỉ

4  Phần mái chuồng bọc kín bằng lưới kim loại

5  Phần mái chuồng che kín bằng vật liệu thích hợp

Hình B.1 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài khỉ vì mục đích thương mại (chuồng đơn)

Kích thước tính bằng mét

CHÚ DẪN

1  Cửa hai lớp

2  Hành lang giữa hai dãy chuồng

3  Diện tích tối thiểu cho một chuồng nuôi

4  Phần mái chuồng bọc kín bằng lưới kim loại

5  Phần mái chuồng che kín bằng vật liệu thích hợp

Hình B.2 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài khỉ vì mục đích thương mại (chuồng kép)

Kích thước tính bằng mét

CHÚ DN

1  Chuồng chính

6  Phần mái chuồng trú ẩn che kín bằng vật liệu thích hợp

2  Chuồng phụ (diện tích tối thiểu 0,9m2)

7  Phần mái chuồng che kín bằng vật liệu thích hợp

3  Chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu 0,9m2)

8  Phần mái chuồng bọc lưới kim loại

4  Cửa chuồng

9  Hàng rào công cộng bao quanh

5  Hộp nghỉ

 

Hình B.3 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài khỉ vì mục đích phi thương mại

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Hình minh họa chuồng nuôi các loài vượn, voọc

Kích thước tính bằng mét

CHÚ DN

1  Chuồng chính (diện tích tối thiểu 15,8 m2)

2  Chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu 0,9m2)

3  Cửa chuồng

4  Cửa hai lớp

5  Hộp nghỉ

Hình C.1 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài vượn, voọc nuôi, nhốt lâu dài

Kích thước tính bng mét

CHÚ DN

1  Chuồng chính

2  Chuồng phụ (diện tích tối thiểu 0,9m2)

3  Chuồng trú ẩn (diện tích tối thiểu 0,9m2)

4  Cửa chuồng

5  Hộp ngh

6  Phần mái chuồng trú ẩn che kín bằng vật liệu thích hợp

7  Hàng rào công cộng bao quanh

Hình C.2 - Hình minh họa chuồng nuôi các loài vượn, voọc vì mục đích trưng bày

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Hình minh họa chuồng nuôi các loài Cu li

Kích thước tính bằng mét

CHÚ DN

1  Chuồng nuôi

2  Cửa chuồng

3  Hàng rào công cộng bao quanh

4  Hộp nghỉ

Hình D.1 - Hình minh họa chuồng nuôi trưng bày các loài cu li

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Animal and Plant health inspection service, Title 9: Animals and Animal products. USDA 2021 (Hướng dẫn thanh tra động vật và thực vật. Mục 9: Động vật và các sản phẩm từ động vật. USDA, 2021).

[2] Appendix to General Animal Care Standards - Apes, Global Federation of Animal Sanctuaries. 2022 (Phụ lục tiêu chuẩn chung chăm sóc các loài vượn, Hiệp hội vườn thú toàn cầu. 2022).

[3] Husbandry Manualfor White - Handed Gibbon Hylobates (Mammalia - Hylobatidae) 2010. (Hướng dẫn chăm sóc Vượn (Mammalia - Hylobatidae) 2010).

[4] Husbandry Manual for Asian Lorisines (Nycticebus & Loris ssp.) 2023. (Hướng dẫn chăm sóc Cu li châu Á (các loài cu li nhỏ và cu li lông đỏ. 2003).

http://www.loris-conservation.org/database/captive_care/manual/html/Habitat.html#minimum_standards

[5] IPS international guidelines research conservation education captive care for the acquisition, care and breeding of nonhuman primates. 2007. (IPS Hướng dẫn quốc tế nghiên cứu giáo dục bảo tồn chăm sóc nuôi nhốt, bắt giữ, chăm sóc và nhân giống các loài linh trưởng. 2007).

[6] Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

[7] Policy on Exhibiting Primates in New South Wales. 2000. (Chính sách về triển lãm linh trưởng tại tiểu bang New South Wale. 2000).

[8] Satndard for Old World Primates, Global Federation of Animal Sanctuaries. 2019 (Tiêu chuẩn loài khỉ giống Macaca, Hiệp hội vườn thú toàn cầu. 2019).

[9] Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14210:2024 về Chuồng nuôi các loài linh trưởng - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN14210:2024
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2024
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14210:2024 về Chuồng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký