Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14234:2024 về Quả khô - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy chân không là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định quy trình chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng nước trong các sản phẩm quả đã qua sấy khô. Tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và các cơ quan kiểm nghiệm đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm, phục vụ cho cả nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại quả khô thương mại. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu và phân phối quả khô, cùng các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và chất lượng nông sản.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Quy định phương pháp sấy chân không để xác định độ ẩm của quả khô. Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các loại quả có hàm lượng đường cao hoặc dễ bị biến đổi hóa học khi sấy ở nhiệt độ cao thông thường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan làm căn cứ áp dụng. Các tài liệu này bao gồm quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm quả khô để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả đo.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ khái niệm về độ ẩm của quả khô. Theo đó, độ ẩm được hiểu là lượng hao hụt khối lượng của mẫu thử sau khi sấy dưới các điều kiện áp suất và nhiệt độ quy định, được tính bằng phần trăm khối lượng.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp dựa trên nguyên lý sấy phần mẫu thử ở nhiệt độ xác định dưới áp suất giảm (chân không) cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Việc giảm áp suất môi trường sấy giúp hạ thấp nhiệt độ sôi của nước, từ đó thúc đẩy quá trình bay hơi nước nhanh chóng mà không làm phân hủy các hợp chất hữu cơ nhạy cảm với nhiệt (như đường fructose, glucose) có trong quả khô.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14234:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp xác định độ ẩm cũ nhằm tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14234:2024
QUẢ KHÔ - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP SẤY CHÂN KHÔNG
Dried fruits - Determination of moisture content - Vacuum oven method
Lời nói đầu
TCVN 14234:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 934.06 Moisture in dried fruits và UNECE Standards for dry and dried produce (2022);
TCVN 14234:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẢ KHÔ - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP SẤY CHÂN KHÔNG
Dried fruits - Determination of moisture content - Vacuum oven method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sấy chân không để xác định độ ẩm của quả khô (quả sấy và quả được phơi khô).
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Độ ẩm (moisture content)
Hao hụt khối lượng của quả khô đo được trong các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Độ ẩm được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (g/100 g).
3 Nguyên tắc
Xác định độ ẩm của phần mẫu thử bằng cách sấy 6 h trong tủ sấy ở nhiệt độ 70 °C ± 1 °C với áp suất không lớn hơn 100 mmHg (13,3 kPa).
4 Vật liệu thử
4.1 Vật liệu lọc sợi thủy tinh đã nghiền mịn hoặc cát sạch.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.
5.2 Máy nghiền hoặc máy xay.
5.3 Đĩa kim loại, không bị ăn mòn, có nắp đậy kín, đường kính khoảng 8,5 cm, cho phép trải đều phần mẫu thử khoảng 0,2 g/cm2 hoặc ít hơn.
5.4 Tủ sấy chân không sử dụng điện, có khả năng kiểm soát nhiệt độ 70 °C ± 1 °C ở áp suất không lớn hơn 100 mmHg.
5.5 Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả.
5.6 Nồi cách thủy.
5.7 Thìa trộn.
6 Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
7 Chuẩn bị mẫu thử
Trộn đều mẫu phòng thử nghiệm và lấy tối thiểu 100 g làm mẫu thử. Đối với quả chưa bỏ hạt (ví dụ: mơ, mận, đào, chà là v.v...), loại bỏ hạt và sử dụng phần còn lại làm mẫu thử.
Sử dụng máy nghiền hoặc máy xay (5.2), nghiền hoặc xay mẫu thử để thu được các phần nhỏ, không để mẫu bị quá nhiệt, có thể dùng dao, kéo, cối, chày hoặc dụng cụ tương tự để cắt hoặc xay bằng tay, nếu cần.
8 Cách tiến hành
Lấy từng đĩa kim loại (5.3) cùng với nắp, đưa vào tủ sấy (5.4) và sấy ở nhiệt độ 70 °C ± 1 °C với áp suất không lớn hơn 100 mmHg trong 2 h, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm (5.5). Dùng cân phân tích (5.1) cân đĩa cùng với nắp và thìa trộn (5.7), m0, chính xác đến 0,001 g.
Lấy từ 5,0 g đến 10 g phần mẫu thử đã chuẩn bị (xem Điều 7), cho vào đĩa kim loại đã chuẩn bị. Dùng thìa trộn để trộn phần mẫu thử với khoảng 2 g vật liệu lọc sợi thủy tinh đã nghiền mịn hoặc cát sạch (4.1) . Cân đĩa chứa phần mẫu thử, nắp dĩa và thìa trộn, m1, chính xác đến 0,001 g.
Khi cần, làm ẩm phần mẫu thử (đã trộn với vật liệu lọc sợi thủy tinh hoặc cát sạch) với vài mililit nước, dùng thìa trộn kỹ và đun nóng đĩa đã mở trên nồi cách thủy (5.6) đến gần khô.
Đưa đĩa chứa phần mẫu thử cùng với thìa trộn vào tủ sấy (5.4) và đặt nắp đĩa bên cạnh, sấy ở nhiệt độ 70 °C ± 1 °C với áp suất không lớn hơn 100 mmHg trong 6 h, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm (5.5). Đậy nắp đĩa trước khi lấy đĩa ra khỏi tủ sấy. Cân đĩa chứa phần mẫu thử, nắp đĩa và thìa trộn, m2, chính xác đến 0,001 g.
Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.
9 Tính và biểu thị kết quả
Tính độ ẩm của mẫu thử, w, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (g/100 g), theo Công thức sau:

Trong đó:
| m0 | là khối lượng của đĩa, nắp đĩa và thìa trộn (cùng với vật liệu lọc sợi thủy tinh hoặc cát sạch, nếu sử dụng), tính bằng gam (g); |
| m1 | là khối lượng trước khi sấy của đĩa chứa phần mẫu thử, nắp đĩa và thìa trộn (cùng với vật liệu lọc sợi thủy tinh hoặc cát sạch, nếu sử dụng), tính bằng gam (g); |
| m2 | là khối lượng sau khi sấy của đĩa chứa phần mẫu thử, nắp dĩa và thìa trộn (cùng với vật liệu lọc sợi thủy tinh hoặc cát sạch, nếu sử dụng), tính bằng gam (g); |
Lấy kết quả trung bình của hai phép xác định nếu chênh lệch giữa các kết quả nhỏ hơn 0,2 %. Kết quả được báo cáo đến một chữ số thập phân.
10 Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả của hai phép xác định tiến hành song song hoặc nhanh liên tiếp do cùng một người phân tích, sử dụng cùng thiết bị và trong cùng phòng thử nghiệm, không được lớn hơn 0,2 g ẩm trên 100 g mẫu thử.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- kết quả thử nghiệm;
- mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.