Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1468:1985

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1468:1985 về Đột là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với dụng cụ đột cầm tay sử dụng trong ngành cơ khí, chế tạo và sửa chữa. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích đồng bộ hóa kích thước, chuẩn hóa chất lượng vật liệu và đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động trong quá trình vận hành.

Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đột cầm tay dùng để tạo lỗ, lấy dấu, định vị tâm lỗ hoặc đẩy các chốt, định vị ra khỏi mối liên kết trên bề mặt kim loại và các vật liệu cứng khác.
  • Phân loại: Dựa trên cấu tạo và mục đích sử dụng, đột được chia thành các nhóm chính bao gồm đột lấy dấu (đột tâm), đột lỗ và đột chốt với các kích thước danh nghĩa khác nhau.

Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đột

Để đảm bảo độ bền và hiệu suất làm việc dưới tác động của lực va đập mạnh, TCVN 1468:1985 quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

  • Vật liệu chế tạo: Đột phải được chế tạo từ thép công cụ chất lượng cao, thông thường là thép cacbon dụng cụ (như các mác thép CD70, CD80, CD100) hoặc thép hợp kim có khả năng chịu lực và chống mài mòn tốt sau khi nhiệt luyện.
  • Độ cứng chi tiết: Phần làm việc (mũi đột) phải được nhiệt luyện đạt độ cứng tiêu chuẩn theo quy định để tránh bị tù đầu hoặc biến dạng khi sử dụng. Phần đuôi đột (nơi chịu lực đập trực tiếp từ búa) phải có độ cứng thấp hơn phần mũi để tránh hiện tượng nứt vỡ, văng mảnh bắn gây nguy hiểm cho người sử dụng.
  • Chất lượng bề mặt: Toàn bộ bề mặt của đột phải nhẵn mịn, không được có các vết nứt, rạn, rỗ, xước sâu hoặc các khuyết tật do quá trình rèn và nhiệt luyện gây ra. Các cạnh sắc không có chức năng làm việc phải được vê tròn mịn.

Kích thước hình học và sai lệch cho phép

  • Thông số kích thước: Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số bao gồm chiều dài tổng thể của đột, đường kính thân, góc vát của mũi đột (đối với đột lấy dấu) và kích thước phần tay cầm để đảm bảo tính tiện dụng khi thao tác.
  • Sai lệch giới hạn: Các sai lệch về kích thước hình học và độ không đồng tâm giữa phần thân và phần mũi đột phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm đảm bảo độ chính xác cao khi định vị và gia công.

Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu

  • Kiểm tra ngoại quan: Tiến hành quan sát bằng mắt thường hoặc sử dụng kính lúp để phát hiện các khuyết tật bề mặt, vết nứt hoặc sai lệch hình dáng bên ngoài.
  • Kiểm tra độ cứng: Sử dụng máy đo độ cứng chuyên dụng để xác định trị số độ cứng tại phần mũi và phần đuôi đột, đảm bảo đạt đúng dải giá trị tiêu chuẩn quy định.
  • Thử nghiệm hiệu năng: Tiến hành đột thử nghiệm trên các tấm thép mẫu có độ cứng tiêu chuẩn để đánh giá khả năng chịu lực, độ bền cơ học và độ sắc bén của mũi đột sau một số lần tác động lực nhất định.

Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

  • Ghi nhãn: Trên thân của mỗi sản phẩm đột phải được khắc rõ ràng, sắc nét các thông tin bắt buộc bao gồm logo hoặc tên nhà sản xuất, kích thước danh nghĩa của đột và ký hiệu mác thép chế tạo.
  • Bao gói và bảo quản: Sản phẩm trước khi xuất xưởng phải được phủ một lớp dầu mỡ bảo vệ chống gỉ sét, sau đó được đóng gói trong giấy chống ẩm hoặc hộp chuyên dụng để tránh tác động xấu từ môi trường trong quá trình vận chuyển và lưu kho.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1468 :1985

ĐỘT

Punches

Lời nói đầu

TCVN 1468 : 1985 thay thế cho TCVN 1468 : 1974

TCVN 1468 : 1985 do Viện Công nghệ - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ĐỘT

Punches

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đột thợ nguội.

1. Kiểu, kết cấu và kích thước cơ bản

1.1. Đột thợ nguội phải chế tạo theo các kiểu:

Kiểu A - đột có phần làm việc hình côn;

Kiểu B - đột có phần làm việc trụ tròn.

1.2. Kích thước của cột kiểu A phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình 1 và trong Bảng 1.

1.3. Kích thước của cột kiểu B phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình 2 và trong Bảng 2.

Hình 1

Bảng 1

Dạng

d

(h14)

D

D1

L

I

R

C

(+0,5)

Độ côn

K

 

1

1,0

6,3

 

 

 

35

-

 

2

5

 

 

-

1,0

 

1

2,0

8,0

 

100

 

35

-

 

2

7

 

 

-

1,0

1:7

1

3,2

 

 

125

 

40

-

2

 

 

10

-

1,0

 

1

4,0

10,0

9

 

 

55

-

 

2

 

 

 

 

-

1,0

 

1

6,3

 

10

160

 

55

-

1:10

2

12,0

 

 

-

1,5

1

8,0

16,0

14

200

16

70

-

 

2

 

-

2,0

 

Ví dụ : ký hiệu quy ước của đột cả đường kính 3 mm, kiểu A dạng 1: Đột A1 - 3 TCVN 1468 - 1985

Hình 2

Bảng 2

mm

Dạng

d

(h14)

D

D1

L

l

l1

R

(±0,5)

C

(±0,5)

1

3,2

10

9

125

16

10

40

-

2

-

1,0

1

4,0

20

40

-

2

-

1,0

1

5,0

12

10

160

25

16

55

-

2

-

1,5

1

6,3

32

55

-

2

-

1,5

1

8,0

16

14

200

40

20

70

-

2

-

2,0

Ví dụ kí hiệu quy ước của đột có đường kính 6,3mm, kiểu B; dạng 1:

Đột B1 - 6,3 TCVN 1468 : 1985

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Đột phải được chế tạo bằng thép dụng cụ CĐ 70 A theo TCVN 1822 : 1976

Theo yêu cầu của khung cho phép chế tạo bằng thép CD 70, CD 80, CD 80 A hoặc bằng loại thép có chất lượng tương đương.

2.2. Độ cứng của đột

2.2.1. Ở phần làm việc trên chiều dài từ 20 mm đến 40 mm đối với kiểu A và từ 10 mm đến 20 mm đối với kiểu B phải đạt 52 - 57 HRC.

2.2.2. Ở phần đập búa đối với kiểu A và B phải đạt 35 - 40 HRC.

2.3. Nhám bề mặt của đột phải đạt Rz £ 20 mm theo TCVN 2511 : 1978.

2.4. Bề mặt đột phải được nhuộm đen hoặc mạ theo yêu cầu của khách hàng cho phép chống gỉ cho đột bằng phương pháp khác.

2.5. Dung sai độ đồng tâm của bề mặt côn và bề mặt trụ đối với đường tâm của đột;

a) Không lớn hơn 0,15 mm đối với d £ 3 mm;

b) Không lớn hơn 0,25 mm đối với d > 3 mm.

2.6. Dung sai độ vuông góc mặt đầu phần làm việc của đột không được lớn hơn 0,5 mm trên 10 mm đường kính mũi đột.

2.7. Trên bề mặt của đột không được có vết nứt, sẹo và gờ sắc.

3. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử

3.1. Để kiểm tra sự phù hợp của đột với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cần phải tiến hành thử nghiệm thu, thử định kỳ và điển hình.

3.2. Thử điển hình cần phải được tiến hành trước khi đưa vào sản xuất loạt đột hoặc với kích thước mới, hoặc có thay đổi kết cấu, vật liệu hoặc công nghệ chế tạo làm ảnh hưởng đến chất lượng của đột. Thử điển hình được tiến hành không ít hơn 50 đột của lô.

3.3. Thử định kỳ được tiến hành ít nhất là một lần trong năm với số lượng đột là 50 chiếc.

3.4. Khi thử định kỳ và thử điển hình, các đột phải kiểm tra sự phù hợp các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3.5. Khi thử nghiệm thu, các đột phải được kiểm tra sự phù hợp các yêu cầu ở điều từ 2.2, 2.4 đến 2.7.

Để kiểm tra hình dạng bên ngoài và các kích thước lấy 1% số đột trong lô nhưng không ít hơn 10 chiếc;

Khi kiểm tra độ cứng, chất lượng lớp mạ và thử khả năng làm việc, lấy không ít hơn 5 chiếc.

3.6. Khi kết quả thử không đạt yêu cầu dù chỉ một chỉ tiêu thì phải tiến hành thử lần hai với số lượng gấp đôi lấy cùng trong lô đó.

Kết quả thử lần 2 là kết quả cuối cùng.

3.7. Các kết quả thử điển hình và thử định kỳ được lập thành văn bản. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm xuất trình giấy tờ nếu khách hàng yêu cầu.

3.8. Kiểm tra độ cứng của đột theo TCVN 257 : 1985.

3.9. Kiểm tra chất lượng lớp mạ phủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3.10. Dung sai độ đồng tâm của các mặt côn và mặt trụ được kiểm tra bằng dưỡng riêng.

3.11. Dung sai độ vuông góc mặt đầu phần làm việc đột được kiểm tra bằng dụng cụ riêng.

3.12. Thử khả năng làm việc của đột được tiến hành theo theo chỉ dẫn ở Bảng 3. Vật liệu thử là dải thép tấm thường hóa CT 38 TCVN 1765 được đặt trên tấm kê bằng gỗ dày ít nhất 50 mm theo TCVN 1072 : 1971.

Khoảng cách từ mép giải phép thử đến tâm đột và giữa các tâm lỗ đột thử cách nhau lấy không nhỏ hơn 1,5 lần đường kính phần làm việc của đột.

3.13. Cho phép thử đột trên giá thử riêng phù hợp với điều kiện làm việc thực tế của đột.

3.14. Sau khi thử, trên phần làm việc của đột không có vết lõm, vết tróc, vết móp của cạnh làm việc, còn trên phần va đập không được có vết nứt, vết tróc rõ và không bị biến dạng dẻo.

Bng 3

d

(mm)

Chiều dày tấm thép

(mm)

Số lưng lỗ đột

Khối lượng của búa

(g)

1,0

0,6

25

Từ 400 đến 600

2,0

1,1

25

3,2

1,6

25

 

4,0

1,6

25

 

6,3

1,6

10

 

8,0

1,6

10

Từ 600 đến 1000

4. Ghi nhãn và bao gói

4.1. Trên mỗi đột phải khác nhau:

a) Nhãn hàng hóa của các cơ sở sản xuất;

b) Đường kính của mũi đột.

4.2. Đột phải được phủ lớp chống gỉ, để trong hộp hoặc gói trong giấy chống ẩm 10 chiếc một cùng kích thước.

Theo thỏa thuận khách hàng, cho phép bao gói bằng cách khác nhưng phải bảo đảm đột không bị ẩm, hư hỏng phần cắt và rơi khỏi hộp hoặc gói.

4.3. Trên mỗi hộp hoặc gói phải dán nhãn hoặc đóng dấu ghi rõ:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Kí hiệu của đột theo tiêu chuẩn này;

- Số lượng đột, cái.

4.4. Các hộp hoặc gói được xếp trong hòm gỗ.

Theo sự thỏa thuận với khách hàng, cho phép dùng bao bì khác nhưng phải đảm bảo đột không bị hư hỏng khi vận chuyển.

4.5. Khối lượng hòm cả bì không quá 5 kg.

4.6. Trong mỗi hòm phải để phiếu bao gói, ghi:

- Tên cơ quan quản lý cấp trên của cơ sở sản xuất;

- Tên cơ sở sản xuất và địa chỉ;

- Kí hiệu quy ước của đột;

- Số lượng đột trong hòm, cái;

- Ngày, tháng năm bao gói.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1468:1985 về Đột

Số hiệu: TCVN1468:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1468:1985 về Đột?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký