Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1470:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1470:1985 về Mũi nung quy định các yêu cầu kỹ thuật, thông số kích thước và quy tắc nghiệm thu đối với sản phẩm mũi nung sử dụng trong công nghiệp và các phòng thí nghiệm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các loại mũi nung được chế tạo để phục vụ cho quá trình nung mẫu, phân tích hóa học hoặc sử dụng trong các thiết bị gia nhiệt nhiệt độ cao tại các cơ sở sản xuất và phòng thí nghiệm trên toàn quốc.
- Xác định rõ các đối tượng liên quan bao gồm các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, phân phối và người sử dụng cuối cùng nhằm đảm bảo tính đồng bộ về chất lượng sản phẩm trên thị trường Việt Nam.
Điều 2: Thông số và kích thước cơ bản
Điều khoản này quy định chi tiết về mặt thiết kế hình học và các thông số kỹ thuật định danh của sản phẩm:
- Kích thước danh nghĩa: Quy định cụ thể các thông số kích thước bắt buộc của mũi nung bao gồm chiều dài tổng thể, đường kính ngoài, đường kính trong, độ dày thành mũi nung và các góc vát kỹ thuật ở phần đầu mũi.
- Dung sai cho phép: Xác định giới hạn sai lệch kích thước tối đa đối với từng cấp chính xác chế tạo. Việc kiểm soát dung sai chặt chẽ nhằm đảm bảo khả năng lắp lẫn hoàn hảo của mũi nung vào các thiết bị gia nhiệt tương thích mà không gây rò rỉ hoặc mất an toàn.
- Ký hiệu quy ước: Hướng dẫn cách thiết lập mã ký hiệu sản phẩm dựa trên các thông số kích thước chính và chủng loại vật liệu, giúp thuận tiện cho công tác quản lý, đặt hàng và lưu kho.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung quan trọng nhất quyết định đến độ bền, tính an toàn và hiệu suất vận hành của mũi nung:
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Vật liệu sử dụng để sản xuất mũi nung phải có độ tinh khiết cao, không chứa các tạp chất dễ bay hơi hoặc dễ phản ứng hóa học ở nhiệt độ cao làm ảnh hưởng đến kết quả nung mẫu.
- Khả năng chịu nhiệt và sốc nhiệt: Mũi nung phải có khả năng chịu được nhiệt độ làm việc cực hạn theo thiết kế mà không bị biến dạng hoặc nóng chảy. Đồng thời, sản phẩm phải vượt qua các thử nghiệm về sốc nhiệt (khả năng thay đổi nhiệt độ đột ngột từ nóng sang lạnh) mà không bị nứt vỡ.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt trong và ngoài của mũi nung phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật ngoại quan như vết nứt rạn, rỗ khí, bọt khí chìm hoặc các tạp chất cơ học nổi trên bề mặt làm suy giảm độ bền cơ lý của sản phẩm.
Điều 4: Quy tắc nghiệm thu
Quy định quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm theo lô trước khi xuất xưởng hoặc bàn giao:
- Phương pháp lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết cách thức lấy mẫu thử ngẫu nhiên từ mỗi lô hàng đồng nhất để tiến hành kiểm tra, đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho chất lượng của toàn bộ lô sản phẩm.
- Chỉ tiêu kiểm tra nghiệm thu: Các mẫu thử được chọn phải trải qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt về kích thước hình học, chất lượng bề mặt và các đặc tính kỹ thuật cốt lõi được quy định tại Điều 2 và Điều 3.
- Đánh giá và kết luận: Lô hàng được công nhận đạt tiêu chuẩn nếu tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu. Trong trường hợp có bất kỳ mẫu nào không đạt, phải tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi để kiểm tra lại lần hai đối với chỉ tiêu không đạt đó. Nếu lần kiểm tra thứ hai vẫn phát hiện mẫu lỗi, toàn bộ lô hàng sẽ bị phân loại là không đạt tiêu chuẩn.
Center punches
Lời nói đầu
TCVN 1470: 1985 thay thế cho TCVN 1470: 1974
TCVN 1470: 1985 do Viện Công nghệ - Bộ Cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học và Kĩ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2009 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MŨI NUNG
Center punches
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mũi núng thợ nguội.
1. Kết cấu và kích thước cơ bản
1.1. Kết cấu và kích thước cơ bản của mũi núng phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ và trong Bảng.
Dạng 1

Bảng
| Dạng | d | D | D1 | L | l | R | C | Độ côn |
| 1 | 2 | 8 | 7 | 100 | 10 | 35 | - | 1 : 5 |
| 2 | - | 1,0 | ||||||
| 1 | 3,2 | 10 | 9 | 35 | - | |||
| 2 | - | 1,0 | ||||||
| 1 | 4,0 | 125 | 16 | 40 | - | 1 : 7 | ||
| 2 | - | 1,0 | ||||||
| 1 | 6,3 | 12 | 10 | 160 | 55 | - | 1 : 10 | |
| 2 | - | 1,5 |
Ví dụ kí hiệu qui ước mũi núng d= 4 mm;
Mũi núng 4 TCVN 1470: 1985
2.1. Mũi núng phải được chế tạo bằng thép CD 70 A theo TCVN 1822: 1976.
Theo yêu cầu của khách hàng cho phép chế tạo bằng thép CD 70, CD 80, CD 80A hoặc mác thép có cơ tính tương đương.
2.2. Độ cứng của mũi núng phải đạt:
-52-57 HRC ở phần làm việc trên chiều 15-30 mm;
- 32 - 40 HRC ở phần đập búa trên chiều dài 35 - 40 mm.
2.3. Độ nhám bề mặt làm việc của mũi núng phải đạt Rz ≤ 20 mm. Trừ phần khía nhám, các bề mặt còn lại phải đạt Rz ≤ mm.
2.4. Mũi núng phải được nhuộm đen hoặc mạ.
2.5. Khía nhám của mũi núng phải bằng phẳng, đều, không có gờ nhọn và nát.
2.6. Dung sai độ đồng tâm của mặt côn và mặt trụ đối với đường chung không được lớn hơn 0,25 mm
2.7. Trên bề mặt núng không được có vết nứt, tróc và gờ sắc.
3. Qui tắc nghiệm thu và phương pháp thử
3.1. Để kiểm tra sự phù hợp của mũi núng với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cần phải tiến hành thử nghiệm thu, thử định kỳ và thử điển hình.
3.2. Thử điển hình được tiến hành trước khi đưa vào sản xuất loại mũi núng có qui cách mới, hoặc có thay đổi kết cấu, vật liệu hoặc công nghệ chế tạo làm ảnh hưởng đến chất lượng của mũi núng.
Thử điển hình được tiến hành không ít hơn 50 chiếc trong lô.
3.3. Thử định kỳ được tiến hành ít nhất là hai lần trong năm với số lượng mũi núng là 25 chiếc.
3.4. khi thử điển hình và thử định kỳ, các mũi núng phải được kiểm tra phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.5. Khi thử nghiệm thu, các mũi núng phải được kiểm tra theo các yêu cầu ở điều 2.3, 2.5, 2.6.
Để kiểm tra hình dáng bên ngoài và các kích thước, lấy I % mũi núng trong lô nhưng không ít hơn 10 chiếc.
Để kiểm tra độ cứng, chất lượng lớp nhuộm hay mạ và thử khả năng làm việc của mũi núng, lấy không ít hơn 5 chiếc.
3.6. Khi kết quả thử không đạt yêu cầu dù chỉ một chỉ tiêu phải tiến hành thử lần hai với số lượng mẫu gấp đôi lấy cùng trong lô đó.
Kết quả thử lần hai là kết quả cuối cùng.
3.7. kiểm tra độ cứng của mũi núng theo TCVN 257: 1985.
3.8. Kiểm tra chất lượng lớp nhộm mạ theo tiêu chuẩn hiện hành.
3.9. Dung sai độ đồng tâm của mặt côn và mặt trụ đối với đường đồng tâm chung của mũi núng phải được kiểm tra bằng dưỡng riêng.
3.10. Thử khả năng làm việc của mũi núng. Mỗi mũi núng được núng 25 điểm trên tấm thép cán nóng CT 38 theo TCVN 1765: 1975. Chiều dày tấm thép thử, khoảng cách từ mép đến tâm các điểm núng và giữa các tâm điểm núng không được nhỏ hơn 1,5 đường kính phần làm việc của mũi núng. Với các mũi núng d - 2 và 3,2 mm, đường kính điểm núng đúng bằng đường kính phần làm việc của mũi núng; Với các mũi núng khác đường kính điểm núng phải không nhỏ hơn 3,2 mm.
3.11. Sau thử, trên phần làm việc của mũi núng không được cùn, sứt mẻ; Phần dập búa không được nứt, sứt mẻ và biến dạng dẻo.
4. Ghi nhãn, bao gói và bảo quản
4.1. Trên mỗi mũi núng phải khắc:
a) nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
b) Đường kính của phần làm việc.
CHÚ THÍCH: Phải khắc ở phần trụ trơn, chiều dài phần khắc không quá 10 mm ở phía đầu đập búa.
4.2. Mũi núng phải được phủ lớp chống gỉ, để trong hộp hoặc gói trong giấy chống ẩm 10 cái một chỗ cùng kích thước.
Theo thỏa thuận với khách hàng cho phép bao gói bằng cách khác nhưng phải đảm bảo mũi núng không bị ẩm, hư hỏng phần cắt và rơi khỏi hộp hoặc gói.
4.3. Trên mỗi hộp hoặc gói phải dán nhãn hoặc đóng dấu chỉ rõ:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Kí hiệu núng theo tiêu chuẩn này;
c) số lượng mũi núng, cái.
d) Ngày bao gói.
4.4. Các hộp hoặc gói được xếp trong hòm gỗ.
Theo thỏa thuận với khách hàng cho phép dùng bao bì khác, với điều kiện bảo vệ được mũi núng không bị hư hỏng do va đập khi vận chuyển.
4.5. Khối lượng hòm cả bì không quá 50 kg.
4.6. Trong mỗi hòm phải để phiếu bao gói, ghi:
- Tên cơ quan quản lý cấp trên của cơ sở sản xuất;
- Tên cơ sở sản xuất và địa chỉ;
- Kí hiệu qui ước của mũi núng;
- Số lượng mũi núng trong hòm;
- Ngày, tháng, năm bao gói.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8281:2009 (ISO 15601 : 2000) về Búa - Đặc tính kỹ thuật của đầu búa thép - Qui trình thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3073:2007 (ISO 3467 : 1975)về Mũi doa côn máy có chuôi côn moóc