Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1582:1985

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1582:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật, kích thước và phương pháp thử đối với xích treo dùng trong lò quay sản xuất xi măng. Đây là hệ thống xích đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường trao đổi nhiệt, sấy khô nguyên liệu và tối ưu hóa hiệu suất vận hành của lò quay.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại xích treo được lắp đặt trong vùng trao đổi nhiệt của lò quay sản xuất xi măng phương pháp ướt hoặc phương pháp khô.
  • Quy chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa thiết kế, chế tạo và nghiệm thu nhằm đảm bảo xích hoạt động ổn định trong môi trường nhiệt độ cao, chịu mài mòn và va đập liên tục.

Điều 2: Phân loại và kiểu dáng xích

  • Xích treo dùng trong lò xi măng quay được phân loại chủ yếu dựa trên phương pháp chế tạo bao gồm: xích đúc và xích hàn.
  • Dựa trên hình dáng hình học, xích được chia thành các kiểu mắt xích tròn hoặc mắt xích định hình (hình oval, hình quả lê) nhằm tối ưu hóa diện tích tiếp xúc nhiệt và khả năng tự làm sạch bụi bám.

Điều 3: Kích thước cơ bản và sai lệch cho phép

  • Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước danh nghĩa của mắt xích bao gồm: đường kính thân mắt xích, bước xích (chiều dài trong) và chiều rộng ngoài của mắt xích.
  • Sai lệch giới hạn cho phép về kích thước hình học được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo tính đồng bộ khi liên kết các mắt xích thành chuỗi, tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây đứt gãy cục bộ.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung

  • Yêu cầu về vật liệu: Xích phải được chế tạo từ các mác thép hợp kim chịu nhiệt, có khả năng chống oxy hóa và giữ được độ bền cơ học cao ở nhiệt độ làm việc của lò (thường dao động từ 400 độ C đến hơn 800 độ C). Các nguyên tố hợp kim như Crôm (Cr), Niken (Ni) phải đạt tỷ lệ quy định.
  • Chất lượng chế tạo: Bề mặt mắt xích đúc không được có các khuyết tật như rỗ khí, ngậm xỉ, nứt co ngót làm suy giảm khả năng chịu lực. Đối với xích hàn, mối hàn phải đảm bảo độ ngấu hoàn toàn và không có vết nứt dưới chân mối hàn.
  • Tính chất cơ lý: Xích sau khi chế tạo phải trải qua quá trình nhiệt luyện thích hợp để đạt được độ cứng, giới hạn bền kéo và độ dai va đập tối ưu, giúp chống lại sự mài mòn do ma sát liên tục với phối liệu xi măng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1582 : 1985

XÍCH TREO DÙNG TRONG LÒ XI MĂNG QUAY

Hinge chain for rotary cesast store chain vell

Lời nói đầu

TCVN 1582 : 1985 thay thế cho TCVN 1582 : 1974.

TCVN 1582 : 1985 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

XÍCH TREO DÙNG TRONG LÒ XI MĂNG QUAY

Hinge chain for rotary cesast store chain vell

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xích treo trong các thiết bị trao đổi nhiệt ở các lò xi măng quay.

1 Kiểu, thông số và kích thước cơ bản.

1.1 Xích phải được chế tạo theo các kiểu nêu trong Bảng 1.

Bảng 1

Ký hiệu kiểu xích

Tên gọi và đặc tính

Phạm vi sử dụng

Tt

Xích mắt tròn có độ bền thường (Hình 1)

Ở vùng lạnh, vùng trung gian trong lò quay

Ôt

Xích mắt ôvan có độ bền thường (Hình 2)

 

Xn

Xích mắt tròn xo¾n có độ bền nhiệt (Hình 3)

Ở vùng nóng trong lò

1.2 Thông số và kích thước cơ bản của xích phải phù hợp với chỉ dẫn trên các Hình 1 đến Hình 3 và trong Bảng 1 và Bảng 2.

VÍ DỤ: Kiểu quy ước:

- Xích theo kiểu Ôt có bước t = 120 mm, d = 19 mm;

Xích Ôt = 19 x 120 TCVN 1582 : 1985

Các kiểu Tt và Xn có kí hiệu tương tự

Hình 1: Kiểu Tt

Hình 2: Kiểu Ôt

Hình 3: Kiểu Xn

Bảng 2

Kiểu xích

d

t

B

Tải trọng thử không nhỏ hơn

Khối lượng 1 mét xích, kg

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Tt

19

± 0,3

- 0,5

9

± 0,5

-

-

34

8,4

22

+ 0,4

- 0,5

100

25

120

Ôt

19

+0,3

- 0,5

120

± 0,5

80

± 5,0

68

7,0

22

+ 0,4

- 0,5

90

92

9,5

25

100

118

13,0

Xn

14

+0,3

- 0,5

125

± 0,5

-

-

20

8,6

16

26

11,7

2 Yêu cầu kỹ thuật

2.1 Xích phải được chế tạo từ các loại thép bảo đảm tải trọng chỉ dẫn trong Bảng 2. Xích kiểu Xn phải chế tạo từ các loại thép bền nhiệt.

Mác thép do cơ sở chế tạo lựa chọn

2.2 Các mắt xích không được có: vết nứt, ô xýt, phân lớp và các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến độ bền của xích.

2.3 Không cho phép giảm đường kính mặt cắt ở nơi hàn quá 8% so với đường kính vật liệu làm xích đối với kiểu Tt và Ôt không được lớn hơn 10% so với vị trí danh nghĩa.

2.4 Khi hàn xích kiểu Xn, độ lệch hướng tâm của một vòng so với vòng khác không quá 3,0 mm, khe hở giữa các vòng không được quá 7,0 mm.

2.5 Theo các thoả thuận của đôi bên, cơ sở chế tạo phải có thời hạn bảo hành.

3 Quy tắc nghiệm thu

3.1 Cơ sở chế tạo phải tiến hành thử nghiệm thu xích bao gồm xem xét mặt ngoài, kiểm tra kích thước và thử kéo với tải trọng thử quy định trong Bảng 1.

3.2 Khi nghiệm thu xích phải được phân thành lô theo cùng kiểu kích thước.

Mỗi lô xích bao gồm một hay một số đoạn xích có chiều dài tổng cộng không quá 200 m.

3.3 Xem xét mặt ngoài phải tiến hành tất cả các mắt xích của lô.

3.4 Để kiểm tra kích thước và thử kéo mỗi lô xích phải chọn một số lượng mẫu không nhỏ hơn 10% của lô;

3.5 Kết quả được coi là đạt yêu cầu nếu tất cả các đoạn xích trong lô và mẫu thử phù hợp với phần 1 (thông số và kích thước cơ bản) và phần 2 (yêu cầu kỹ thuật) của tiêu chuẩn này.

3.6 Khi kết quả thử kéo và kiểm tra kích thước không đạt yêu cầu thì phải tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi. Kết quả thử lại là quyết định cuối cùng cho việc nhận hay loại lô.

4 Phương pháp thử

4.1 Xem xét mặt ngoài tiến hành bằng mắt thường.

4.2 Kích thước d phải đo trên phần đoạn thẳng của nhánh không hàn của mắt xích hoàn chỉnh.

4.3 Khi thử đoạn xích bằng tải trọng thử, đoạn xích (mẫu thử) phải được kẹp chặt trong mỏ kẹp của máy thử sao cho xích không bị xoắn và mắt xích nằm đối xứng với đường tác dụng của tải trọng.

5 Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển

5.1 Ở mặt cuối của mỗi đoạn xích phải đóng nhãn, ghi nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở chế tạo. Khoảng giữa nhãn không được lớn hơn 1m.

Nếu đoạn xích dài theo thoả thuận với khách có thể đóng nhãn trong khoảng 1 m đến 5 m.

5.2 Xích phải được giao từng đoạn hay từng xích. Chiều dài đoạn xích và số đoạn xích trong ghi trong hợp đồng.

5.3 Xích không phải bao gói nếu trong hộp không có yêu cầu đặc biệt này.

5.4 Mỗi đoạn xích hay bó xích được giao theo nhãn bằng kim loại, trên đó ghi:

1) Tên và kí hiệu quy ước của xích;

2) Số lượng và khối lượng của xích;

3) Số hiệu của lô;

4) Ngày giao nhận;

5) Dấu kiểm tra kỹ thuật.

5.5 Xích phải được bảo quản và vận chuyển trong điều kiện tránh được sự xâm nhập của chất ăn mòn.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1582:1985 về Xích treo dùng trong lò xi măng quay

Số hiệu: TCVN1582:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1582:1985 về Xích tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký