Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1583:1985

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1583:1985 là văn bản kỹ thuật quy định về xích có độ bền cao dùng cho máy mỏ. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo và khai thác khoáng sản, nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và tính đồng bộ của các loại xích truyền động, xích tải sử dụng trong môi trường làm việc khắc nghiệt của ngành mỏ.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 1583:1985 tập trung thiết lập các quy định nền tảng về phạm vi, phân loại và yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm xích máy mỏ:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại xích tròn có độ bền cao, được thiết kế và chế tạo chuyên dụng cho các loại máy mỏ, thiết bị vận chuyển trong hầm lò và khai thác lộ thiên.
  • Phân loại và thông số kích thước (Điều 2): Quy định cách phân loại xích theo các cấp độ bền, kích thước danh nghĩa của mắt xích (đường kính, bước xích, chiều rộng trong và chiều rộng ngoài) nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và tương thích với các thiết bị máy mỏ hiện hành.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu (Điều 3): Đưa ra các tiêu chuẩn khắt khe về mác thép chế tạo xích, quy trình nhiệt luyện (tôi, ram) để đạt được độ cứng, độ dẻo dai va đập và giới hạn bền kéo tối ưu, giúp xích chịu được tải trọng động lớn và chống mài mòn tốt.
  • Chất lượng bề mặt và ngoại quan (Điều 4): Quy định các yêu cầu về trạng thái bề mặt của mắt xích sau khi chế tạo, bao gồm việc không cho phép có các vết nứt, nếp gấp, vảy sắt hoặc các khuyết tật cơ học làm giảm khả năng chịu lực của xích.

Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn

Việc tuân thủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1583:1985 giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm ngay từ khâu chọn nguyên liệu và định hình kích thước. Đối với các đơn vị khai thác mỏ, tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để lựa chọn, nghiệm thu sản phẩm xích an toàn, hạn chế tối đa các sự cố đứt xích gây tai nạn lao động hoặc ngưng trệ sản xuất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1583 : 1985

XÍCH CÓ ĐỘ BỀN CAO DÙNG CHO MÁY MỎ

High – tensile steel chains for mining machines

Lời nói đầu

TCVN 1583 : 1985 thay thế cho TCVN 1583 : 1985.

TCVN 1583 : 1985 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NÐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

XÍCH CÓ ĐỘ BỀN CAO DÙNG CHO MÁY MỎ

High – tensile steel chains for mining machines

Tiêu chuẩn này áp dụng cho xích hàn mắt tròn có độ bền cao dùng cho các cơ cấu kéo của băng tải, máy liên hợp thiết bị san và các loại máy mỏ khác,

1 Thông số và kích thước cơ bản

1.1 Xích phải được chế tạo theo các cấp độ bền: A, B, C và D,

Các chỉ tiêu cơ bản của độ bền phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 1 và Bảng 2,

Bảng 1

Chỉ tiêu

Cấp độ bền

A

B

C

D

Ứng suất suất đứt, không nhỏ hơn, N/mm2

700

750

800

950

Ứng suất khi có tải trọng thử, không nhỏ hơn, N/mm2

560

600

640

760

Ðộ dãn dài tương đối khi có tải trọng thử, không lớn hơn, %

2,0

2,0

2,0

2,5

Ðộ dãn dài tương đối khi đứt, không nhỏ hơn, %

7

7

7

6

Số chu kỳ khi thử và độ bền mỏi cho đến khi phá huỷ

50.000

50.000

50.000

70.000

Tải trọng từ 50 đến 250 N/mm2, không nhỏ hơn,

 

 

 

 

Bảng 2

Cỡ kích, d, mm

Tải trọng không nhỏ hơn, kN

Thử

Phá huỷ

Thử

Phá huỷ

Thử

Phá huỷ

Thử

Phá huỷ

Cấp độ bền

A

B

C

D

14

16

18

20

22 (23)

24

26

28

32

1700

2200

2800

3400

4200

-

5000

5900

6800

9000

2100

2800

3500

4300

5300

-

6300

7400

8600

11200

1800

2400

3000

3700

4500

-

5400

6400

7300

9600

2300

3000

3800

4700

5700

-

6800

8000

9200

1200

2000

2600

3300

4000

4000

5300

5800

6800

7900

10200

2500

3200

4100

5000

6100

6600

7200

8500

9800

12800

2300

3000

3600

4800

5800

6300

6900

8100

300

12800

2900

3800

4800

6000

7200

7900

8600

1000

1170

1530

1.2 Các thông số và kích thước cơ bản của xích phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 3,

Hình 1

VÍ DỤ: Kí hiệu quy ước: xích cỡ 18 mm, bước t = 64 mm, độ bền; cấp chính xác 2:

Xích 18 x 64 – TCVN 1583 : 1985,

Bảng 3

Cỡ xích

d

Bước xích (chiều dài trên bên trong),

t

Chiều rộng

Số mắt trong đoạn kiểm tra

n

Chiều dài đoạn kiểm tra

∆ L

Khối lượng 1m xích không lớn hơn, kg

 

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn ∆ t đối với cấp chính xác

Bên ngoài B, không lớn hơn

Bên trong B, không nhỏ hơn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn đối với cấp chính xác

1

2

 

1

2

14

16

18

18

20

22 (23)

24

26

28

32

50

64

64

80

80

86

86

86

92

100

120

± 0,5

± 0,6

± 0,6

± 0,8

± 0,8

± 0,9

± 0,9

± 0,9

± 1,0

± 1,0

± 1,2

± 0,8

± 0,9

± 1,0

± 1,1

± 1,2

± 1,3

± 1,6

± 1,3

± 1,6

± 1,6

± 1,8

48

55

60

60

67

75

77

79

87

93

103

17

20

21

21

23

26

27

28

31

33

37

19

15

15

11

11

11

11

11

11

9

9

950

960

960

880

880

946

946

946

1012

900

1080

± 1,9

± 2,1

± 2,1

± 2,1

± 2,1

± 2,3

± 2,3

± 2,3

± 2,4

± 2,4

± 2,6

± 2,9

± 3,1

± 3,1

± 3,1

± 3,1

± 3,4

± 3,4

± 3,4

± 3,6

± 3,6

± 3,8

4,1

5,2

6,9

6,4

8,2

10,0

11,0

13,3

15,5

18,3

23,22

Chú thích:

1 Số liệu trong ngoặc, không nên dùng;

2 Khi chế tạo xích thành đoạn có chiều dài nhỏ hơn chiều dài đoạn kiểm tra,sai lệch giới hạn ∆ l xác định theo các công thức sau:

a) Ðối với cấp chính xác 1:

 ∆ L = ±  (L + 0,150n)

b) Ðối với cấp chính xác 2:

∆ l = ±  (L + 0,15n) ,

1.3 Khi chế tạo xích bằng thép cán nóng tròn, cho phép tăng kích thước B không lớn hơn 2 mm,

2 Yêu cầu kỹ thuật

2.1 Xích phải được chế tạo bằng thép tròn cán tinh, Cho phép chế tạo xích bằng thép cán nóng tròn, nhưng phải bảo đảm những yêu cầu và độ bền như Bảng 1

2.2 Xích phải chế tạo thành từng đoạn, Chiều dài mỗi đoạn xích theo thoả thuận của đôi bên,

2.3 Sau khi hàn xích phải qua nhiệt luyện

2.4 Sau khi nhiệt luyện, xích phải được tác dụng tải trọng bằng tải trọng thử trong Bảng 2 trên suốt chiều dài mỗi xích

2.5 Trên bề mặt các mắt xích không được có: vết nứt, vết kẹp, vết xước, phân lớp kim loại, cháy và dính cát, không cho phép sửa chữa các khuyết tật này

2.6 Ðường kính ở mối hàn không được nhỏ hơn đường kính vật liệu chế tạo, nhưng cũng không được lớn hơn quá 7,5 %.

2.7 Ðường kính mặt cắt ở nơi uốn cong không được giảm quá 10 % so với đường kính vật liệu chế tạo.

2.8 Sau khi tác dụng tải trong công nghệ nếu phát hiện có mắt hỏng phải được thay thế

2.9 Theo thoả thuận của đôi bên xí nghiệp sản xuất phải có thời hạn bảo hành xích

3 Quy tắc nghiệm thu

3.1 Cơ sở chế tạo phải tiến hành thử nghiệm thử xích bao gồm xem xét mắt ngoài, kiểm tra kích thước, thử xích về méo và độ bền mỏi theo yêu cầu trong Bảng 1 và Bảng 3.

3.2 Khi nghiệm thu xích phải được phân thành lô theo cùng kích thước và cấp độ bền

Mỗi lô xích bao gồm một hay một số đoạn xích có chiều dài tổng cộng không quá: đối với cấp độ bền A và B = 200 m; cấp độ bền C và D = 100 m.

3.3 Xem xét mặt ngoài phải tiến hành tất cả các mắt xích của lô,

3.4 Ðể kiểm tra kích thước của xích phải chọn một đoạn xích trong lô có số mắt xích như trong Bảng 3,

3.5 Ðể thử kéo phải chọn một đoạn xích trong lô có số mắt xích tương ứng như sau:

Bước xích, mm

Số mắt

50; 64; 80 

7

86; 92 

5

100; 120 

5

3.6 Ðể thử độ bền mỏi phải chọn một đoạn xích có ba mắt xích,

3.7 Kết quả thử được coi là đạt yêu cầu nếu tất cả các đoạn xích trong lô và mẫu thử phù hợp với các phần 1 (thông số và kích thước cơ bản) và phần 2 (yêu cầu kỹ thuật) của tiêu chuẩn này,

3.8 Khi kết quả thử kéo, thử độ bền mỏi không đạt yêu cầu thì tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi, Kết quả thử lại là quyết định cuối cùng cho việc nhận hay loại lô,

4 Phương pháp thử

4.1 Xem xét mặt ngoài tiến hành bằng mắt thường,

4,2 Cỡ xích và chiều rộng mắt xích phải được đo ở khoảng cách bằng 2d kể từ đầu mắt,

4.3 Chiều dài đoạn xích kiểm tra được đo sau khi tác dụng tải trọng sơ bộ như trong Bảng 4.

Bảng 4

Cỡ xích d

mm

Chiều dài danh nghĩa đoạn kiểm tra, mm

Tải trọng sơ bộ

N

14

16

18

18

20

22

23

24

26

28

32

950

960

96

880

880

946

946

946

1012

900

1080

0,8.104

1,0. 104

1,3. 104

1,3. 104

1,6. 104

1,9. 104

2,1. 104

2,5. 104

2,6. 104

2,8. 104

3,2. 104

4.4 Khi xác định độ dài tương đối, mẫu phải chịu tải trọng bằng nửa tải trọng thử rồi giảm xuống tải trọng sơ bộ như Bảng 4 và lấy chiều dài mẫu ở vị trí này làm mốc. Sau đó tăng dần tải trọng đến khi đứt xích, xác định ngay tải trọng phá huỷ và đỗ dãn dài tổng cộng khi đứt.

4.5 Khi xác định độ bền mỏi, cho mẫu chịu rung với tần số 400 – 600 chu kỳ/phút, nhiệt độ mẫu khi thử không lớn hơn 50 oC. Số chu kỳ giữ được mẫu không bị phá huỷ phải phù hợp với Bảng 1.

5 Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển

5.1 Ở mỗi mắt xích của mỗi đoạn xích phải đóng nhãn ghi nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở chế tạo và cỡ xích khoảng cách giữa các nhãn không được lớn hơn 1m.

Nếu đoạn xích dài, theo thoả thuận với khách hang. Có thể đóng nhãn 1 m đến 5 m

5.2 Xích phải được giao từng đoạn hay từng bó xích. Chiều dài đoạn xích và số đoạn xích trong bó được ghi trong hợp đồng.

5.3 Mỗi đoạn xích hay bó xích được giao phải kèm theo nhãn bằng kim loại trên đó có ghi:

1) Tên và kí hiệu quy ước của xích;

2) Số lượng và khối lượng của xích;

3) Số hiệu của lô;

4) Ngày giao nhận;

5) Dấu kiểm tra kỹ thuật.

5.4 Xích phải được bảo quản và vận chuyển trong điều kiện tránh được sự xâm nhập của chất ăn mòn.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1583:1985 về Xích có độ bền cao dùng cho máy mỏ

Số hiệu: TCVN1583:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1583:1985 về Xích có...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký