Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1620:1975
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1620:1975 về "Nhà máy điện và trạm điện trên sơ đồ cung cấp điện - Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện" là văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập các quy chuẩn thống nhất trong việc thể hiện các ký hiệu hình vẽ của nhà máy điện và trạm điện trên các sơ đồ cung cấp điện tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa ngôn ngữ bản vẽ kỹ thuật, tạo thuận lợi cho công tác thiết kế, thi công, vận hành và quản lý hệ thống điện.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 1620:1975 đặt ra các nguyên tắc pháp lý và kỹ thuật cốt lõi cho việc áp dụng các ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ điện:
- Điều 1 - Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Quy định rõ ràng phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với tất cả các loại sơ đồ cung cấp điện, bao gồm sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt và sơ đồ vận hành của các nhà máy điện và trạm biến áp. Đối tượng áp dụng bắt buộc là các cơ quan thiết kế, đơn vị thi công và vận hành hệ thống điện trên toàn quốc.
- Điều 2 - Nguyên tắc xây dựng ký hiệu hình vẽ: Xác định các nguyên tắc cơ bản trong việc thiết kế và sử dụng ký hiệu. Các ký hiệu phải đảm bảo tính đơn giản, dễ nhận biết, không gây nhầm lẫn giữa các thiết bị và phải phản ánh đúng bản chất công nghệ của nhà máy điện hoặc trạm điện được biểu diễn.
- Điều 3 - Quy chuẩn về kích thước và tỷ lệ ký hiệu: Hướng dẫn chi tiết về kích thước tiêu chuẩn của các ký hiệu hình vẽ trên bản vẽ kỹ thuật. Quy định này đảm bảo tính mỹ thuật, độ rõ nét khi thu nhỏ hoặc phóng to bản vẽ, đồng thời tạo sự đồng bộ khi ghép nối các sơ đồ điện từ nhiều nguồn khác nhau.
- Điều 4 - Quy định về phối hợp và thể hiện ký hiệu trên sơ đồ: Hướng dẫn cách thức kết hợp các ký hiệu đơn lẻ để biểu diễn các tổ hợp thiết bị phức tạp trong nhà máy điện và trạm điện. Điều khoản này cũng quy định cách thể hiện các đường nối điện, mối liên kết cơ khí và các chú thích kỹ thuật đi kèm để đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin trên sơ đồ.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các quy định ban đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1620:1975 đóng vai trò là bộ khung nguyên tắc cốt lõi. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp loại bỏ các sai sót trong quá trình đọc hiểu bản vẽ, nâng cao mức độ an toàn trong thiết kế, vận hành hệ thống điện và tạo cơ sở kỹ thuật vững chắc cho việc nghiệm thu các công trình điện lực.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1620 : 1975
NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ TRẠM ĐIỆN TRÊN SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN - KÝ HIỆU BẰNG HÌNH VẼ TRÊN SƠ ĐỒ ĐIỆN
1. Tiêu chuẩn này quy định trong ký hiệu bằng hình vẽ của nhà máy điện và trạm điện được thiết kế hoặc đang hoạt động trên sơ đồ cung cấp điện của các bản đồ khu vực.
2. Trường hợp không cần cụ thể hóa loại nhà máy điện và trạm điện hoặc việc thực hiện kết cấu của chúng sẽ sử dụng ký hiệu tổng quát.
3. Đối với các nhà máy điện hoặc trạm điện không có trong tiêu chuẩn này, có thể sử dụng ký hiệu tổng quát hoặc ký hiệu chung trên cơ sở ký hiệu tổng quát với những điều giải thích tương ứng trong phạm vi sơ đồ.
4. Khi sơ đồ không yêu cầu phân biệt nhà máy điện hoặc trạm điện đang sử dụng hoặc thiết kế cho phép sử dụng ký hiệu thiết kế của trạm điện.
5. Kích thước của các ký hiệu bằng hình vẽ phải bảo đảm tính rõ ràng của sơ đồ, cạnh hình vuông (hoặc đường kính vòng tròn) khi đó không được nhỏ hơn 8mm.
Kích thước các ký hiệu tổng quát (điểm 1 và 2 của bảng 1) cho phép giảm nhỏ tới 4mm, còn ký hiệu các nhà máy điện và trạm điện đang hoạt động phải kẻ sọc đen.
6. Ký hiệu tổng quát của các nhà máy điện và trạm điện như trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên gọi | Ký hiệu công trình hoặc thiết bị | |
| Thiết kế | Đang hoạt động | |
| 1 | 2 | 3 |
| 1. Nhà máy điện Ký hiệu chung |
|
|
| 2. Trạm điện Ký hiệu chung |
|
|
| 3. Nhà máy thủy điện Ký hiệu chung |
|
|
| 4. Nhà máy thủy tích điện |
|
|
| 5. Nhà máy thủy điện trên sông |
|
|
| 6. Nhà máy điện bơm tích |
|
|
| 7. Nhà máy nhiệt điện. Ký hiệu chung: |
|
|
| a) Không cung cấp nhiệt năng cho hộ tiêu thụ |
|
|
| b) Cung cấp nhiệt năng cho hộ tiêu thụ |
|
|
| Chú thích: Tất cả các ký hiệu của nhà máy điện cung cấp nhiệt năng cho hộ tiêu thụ ở cạnh bên, đều phải có vết đen đậm |
|
|
| 8. Nhà máy điện nguyên tử |
|
|
| 9. Nhà máy điện tua bin hơi dùng nhiên liệu rắn |
|
|
| 10. Nhà máy điện tua bin hơi dùng nhiên liệu lỏng hoặc khí |
|
|
| 11. Nhà máy điện tua bin khí dùng chu trình hơi-khí |
|
|
| 12. Nhà máy điện dùng động cơ đốt trong |
|
|
| 13. Nhà máy điện địa nhiệt |
|
|
| 14. Trạm chỉnh lưu (trạm nắn điện) |
|
|
7. Ký hiệu nhà máy điện có ghi rõ việc thực hiện kết cấu như trong bảng 2
Bảng 2
| Tên gọi | Ký hiệu công trình hoặc thiết bị | |
| Thiết kế | Đang hoạt động | |
| 1. Thiết bị ngoài trời |
|
|
| 2. Thiết bị trong nhà |
| |
| 3. Thiết bị ngầm |
|
|
| 4. Thiết bị nửa ngầm |
|
|
| 5. Thiết bị lưu động |
|
|
8. Ký hiệu trạm điện có chỉ rõ việc thực hiện kết cấu như trong bảng 3
Bảng 3
| Tên gọi | Ký hiệu công trình hoặc thiết bị | |
| Thiết kế | Đang hoạt động | |
| 1. Thiết bị ngoài trời |
|
|
| 2. Thiết bị trong nhà |
|
|
| 3. Thiết bị ngầm |
|
|
| 4. Thiết bị nửa ngầm |
|
|
| 5. Thiết bị lưu động |
|
|





































