Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1793:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1793:2009 về Glyxerin công nghiệp do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 47 Hóa chất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với glyxerin công nghiệp, đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm glyxerin công nghiệp được thu hồi từ quá trình xà phòng hóa hoặc thủy phân chất béo (dầu, mỡ động vật và thực vật) hoặc glyxerin tổng hợp.
  • Sản phẩm glyxerin thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp sản xuất hóa chất, dệt nhuộm, da giày, chất dẻo, sơn và các ngành kỹ thuật khác.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại glyxerin dùng trực tiếp trong ngành dược phẩm, thực phẩm và mỹ phẩm, vốn là những lĩnh vực đòi hỏi các tiêu chuẩn riêng biệt về độ tinh khiết và an toàn sinh học.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với glyxerin công nghiệp.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu lý hóa cụ thể như: xác định hàm lượng glyxerin, xác định độ tro, xác định độ axit hoặc độ kiềm, và xác định tỷ trọng.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người áp dụng phải tuân thủ theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

Điều 3: Phân loại sản phẩm

Glyxerin công nghiệp theo tiêu chuẩn này được phân chia thành các hạng chất lượng cụ thể nhằm tối ưu hóa mục đích sử dụng và định giá thương mại:

  • Glyxerin công nghiệp loại 1 (Hạng chất lượng cao): Là sản phẩm có độ tinh khiết vượt trội, hàm lượng glyxerin cao và tỷ lệ tạp chất cực thấp. Loại này chuyên dùng cho các ngành công nghiệp công nghệ cao hoặc các quy trình sản xuất nhạy cảm với tạp chất.
  • Glyxerin công nghiệp loại 2 (Hạng chất lượng thông thường): Là sản phẩm có các chỉ tiêu kỹ thuật ở mức cơ bản, cho phép tỷ lệ tạp chất cao hơn loại 1 nhưng vẫn nằm trong giới hạn an toàn kỹ thuật. Loại này phù hợp cho các ngành công nghiệp phổ thông không yêu cầu khắt khe về độ tinh khiết tuyệt đối.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

Yêu cầu kỹ thuật đối với glyxerin công nghiệp được quy định chi tiết thông qua hệ thống các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý hóa bắt buộc:

  • Chỉ tiêu cảm quan: Glyxerin công nghiệp phải là chất lỏng sánh, trong suốt, không có tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường. Màu sắc của sản phẩm dao động từ không màu đến màu vàng nhạt tùy thuộc vào phân hạng chất lượng cụ thể.
  • Hàm lượng glyxerin (Glycerol): Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm. Hàm lượng glyxerin tối thiểu phải đạt mức quy định nghiêm ngặt cho từng phân hạng (thường không nhỏ hơn 95% đối với loại chất lượng cao).
  • Tỷ trọng ở 20 độ C: Giới hạn tỷ trọng được quy định cụ thể nhằm đảm bảo nồng độ đặc trưng của dung dịch glyxerin, phục vụ cho việc tính toán định lượng trong sản xuất công nghiệp.
  • Hàm lượng tro: Lượng tro còn lại sau khi nung phải nằm trong giới hạn cho phép cực nhỏ, giúp kiểm soát lượng muối vô cơ và các tạp chất kim loại còn sót lại từ quá trình chế biến.
  • Độ axit hoặc độ kiềm: Được khống chế ở mức giới hạn rất thấp nhằm tránh gây ăn mòn thiết bị lưu trữ, vận chuyển và không làm ảnh hưởng đến các phản ứng hóa học tiếp theo trong quy trình sản xuất của khách hàng.
  • Hàm lượng chất hữu cơ không bay hơi: Giới hạn nghiêm ngặt chỉ số này để đảm bảo sản phẩm không bị lẫn các tạp chất hữu cơ phức tạp khác, gây ảnh hưởng đến tính chất lý hóa đặc trưng của glyxerin.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1793 : 2009

GLYXERIN CÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Industrial glycerin - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 1793 : 2009 thay thế cho TCVN 1793 - 76.

TCVN 1793 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GLYXERIN CÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Industrial glycerin - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với glyxerin công nghiệp được chưng cất từ glyxerin thô.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thí áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 1794, Glyxerin công nghiệp - Phương pháp thử.

3. Yêu cầu kỹ thuật

Glyxerin công nghiệp phải đáp ứng các chỉ tiêu hóa lý quy định trong Bảng 1.

4. Phương pháp thử

Các chỉ tiêu hóa lý của glyxerin công nghiệp được xác định theo các phương pháp thử quy định trong TCVN 1794.

Bảng 1 - Chỉ tiêu hóa lý đối với glyxerin công nghiệp

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Ngoại quan

 

Trong suốt

2. Màu sắc

 

Không màu hoặc màu vàng nhạt

3. Mùi

 

Không có mùi khó chịu ở nhiệt độ phòng

4. Hàm lượng glyxerin, % thể tích

min.

94,0

5. Khối lượng riêng ở 20 oC

min.

1,2481

6. Hàm lượng tro, tính bằng %

max.

0,05

7. Hàm lượng clorua, tính bằng %

max.

0,10

8. Môi trường của glyxerin

max.

 

- Môi trường axit tính theo phản ứng của glyxerin với dung dịch kali hydroxit 0,1N, tính bằng mL

 

1,5

- Môi trường bazơ tính theo phản ứng của glyxerin với dung dịch natri hydroxit 0,1 N, tính bằng mL

 

1,5

5. Ghi nhãn và bảo quản

5.1. Ghi nhãn

Việc ghi nhãn sản phẩm glyxerin phải theo quy định hiện hành và bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- Tên và địa chỉ nhà sản xuất;

- Tên và loại sản phẩm glyxerin;

- Số hiệu của tiêu chuẩn này.

5.2. Bảo quản

Glyxerin công nghiệp phải được chứa trong các thùng tôn không mạ kẽm, khô, sạch. Dùng nút sạch có đệm cao su không thôi màu để đậy kín thùng.

Các thùng chứa glyxerin phải được đặt trên các tấm gỗ hay kim loại để ngăn cách với sàn nhà. Không được để glyxerin ở những nơi ẩm ướt và trong kho có độ ẩm cao.

Không được xếp các thùng chứa glyxerin thành chồng trong kho.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1793:2009 về Glyxerin công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1793:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1793:2009 về Glyxeri...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký