Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1872:2019 về Chuối quả tươi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả tươi và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, phân cấp và ghi nhãn đối với các giống chuối quả tươi thuộc họ Musaceae sau khi sơ chế và đóng gói để cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng dưới dạng quả tươi.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chuối quả tươi thương mại thuộc các giống chuối được trồng phổ biến tại Việt Nam và thế giới. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại chuối dùng trong chế biến công nghiệp hoặc chuối xanh dùng để nấu chín trước khi ăn.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng chuối quả tươi
Trong tất cả các cấp độ chất lượng, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, chuối quả tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Quả chuối phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, nứt vỡ hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc sử dụng.
- Quả phải sạch, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt vỏ.
- Hầu như không bị sinh vật hại tấn công gây ảnh hưởng đến chất lượng thịt quả bên trong.
- Hầu như không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ cao trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ, trừ trường hợp ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có mùi và/hoặc vị lạ gây ảnh hưởng đến chất lượng tự nhiên của quả.
- Cuống quả phải còn nguyên vẹn, không bị nấm mốc nghiêm trọng và được cắt tỉa gọn gàng.
- Quả chuối phải đạt độ phát triển và độ chín sinh lý thích hợp, cho phép quả tiếp tục quá trình chín tự nhiên sau thu hoạch để đạt được hương vị đặc trưng của giống.
Phân cấp chất lượng chuối quả tươi
Chuối quả tươi được phân thành ba hạng chất lượng chính dựa trên ngoại quan và mức độ hoàn hảo của quả:
- Hạng "đặc biệt" (Extra Class): Chuối thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, mang đầy đủ các đặc tính tiêu biểu của giống. Quả phải không có khuyết tật, trừ những khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với diện tích không đáng kể, không làm ảnh hưởng đến hình thức chung và chất lượng của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Chuối có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng quả và khuyết tật nhẹ trên vỏ (như vết xước, vết rám nắng nhẹ) nhưng không được ảnh hưởng đến thịt quả và chất lượng tổng thể của nải chuối hoặc buồng chuối.
- Hạng II (Class II): Bao gồm những quả chuối không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Cho phép có khuyết tật về hình dáng, vỏ quả bị trầy xước hoặc có sẹo nhẹ do cọ xát, miễn là không ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng bên trong của quả.
Quy định về kích cỡ và độ đồng đều
Kích cỡ của chuối quả tươi được xác định dựa trên chiều dài và đường kính của quả:
- Chiều dài quả được đo dọc theo đường cong phía ngoài từ đầu cuống đến đầu núm quả.
- Đường kính quả được đo tại phần lớn nhất của mặt cắt ngang quả.
- Độ đồng đều: Chuối trong cùng một bao gói phải đồng nhất về xuất xứ, giống, chất lượng, kích cỡ và độ chín. Phần sản phẩm nhìn thấy được từ bên ngoài bao bì phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm bên trong.
Sai số cho phép về chất lượng và kích cỡ
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai số nhất định trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng quy định:
- Sai số về chất lượng: Đối với hạng đặc biệt là 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đạt yêu cầu của hạng nhưng đạt chất lượng hạng I; đối với hạng I là 10% quả đạt chất lượng hạng II; đối với hạng II là 10% quả không đạt chất lượng hạng II nhưng không được có quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng.
- Sai số về kích cỡ: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng chuối không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ quy định nhưng phải đạt kích cỡ của nhóm liền kề dưới hoặc liền kề trên.
Yêu cầu về bao gói, trình bày và ghi nhãn
Việc bao gói và ghi nhãn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định để bảo vệ sản phẩm tốt nhất:
- Bao gói: Vật liệu sử dụng bên trong bao gói phải mới, sạch và không gây độc hại cho quả. Giấy hoặc tem nhãn dán trực tiếp lên quả phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc hại.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi bao bì phải ghi rõ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm (Chuối quả tươi, tên giống chuối), tên và địa chỉ của nhà đóng gói hoặc nhà xuất khẩu, nước xuất xứ, thông tin thương mại (hạng chất lượng, kích cỡ, khối lượng tịnh).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1872:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đóng vai trò là căn cứ pháp lý kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng chuối quả tươi lưu thông trên thị trường trong nước và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
bananas
Lời nói đầu
TCVN 1872:2019 thay thế TCVN 1872:2007:
TCVN 1872:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ASEAN STAN 12:2009;
TCVN 1872:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHUỐI QUẢ TƯƠI
Bananas
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống chuối thương phẩm thuộc loài Musa spp., thuộc họ Musaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau khi sơ chế và bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chuối còn xanh để nấu hoặc chế biến công nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 9632 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
TCVN 9770 (CAC/RCP 44-1995) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
TCVN 9994 (CAC/RCP 53-2003) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, chuối quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- cứng chắc;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng do sinh vật gây hại;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, ngoại trừ hơi nước ngưng tụ do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- hầu như không bị thâm và bầm dập;
- đã loại bỏ hết nhụy hoa;
Ngoài ra, các nải và chùm quả phải còn đủ núm quả, có hoặc không có cuống, lành lặn và không bị nhiễm nấm.
Chuối quả tươi phải được thu hái cẩn thận khi đạt độ giả và độ chín thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Sự phát triển và trạng thái của chuối quả tươi phải có thể:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
Chuối quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
3.2.1 Hạng “đặc biệt”
Chuối quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại, không có các khuyết tật ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
3.2.2 Hạng I
Chuối quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại. Tuy nhiên, cho phép có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về màu sắc và hình dạng;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả do cọ xát và các khuyết tật bề mặt khác như rám nắng, trầy xước không được vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt;
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
3.2.3 Hạng II
Chuối quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 3.1. Có thể cho phép chuối quả tươi có các khuyết tật sau miễn là vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng và màu sắc;
- khuyết tật trên vỏ quả do cọ xát và các khuyết tật khác như rám nắng, trầy xước không được vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt;
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
Kích cỡ được xác định theo chiều dài hoặc đường kính quà. Chiều dài được xác định dựa trên đường cong ngoài, từ đầu núm đến đầu cuống quả chỗ kết thúc của thịt quả và đường kính được xác định là kích thước lớn nhất của quả chuối theo mặt cắt ngang. Quả chuẩn để xác định chiều dài và độ lớn là:
- đối với nải quả, lấy quả ở giữa nằm ở hàng trên của nải;
- đối với chùm quả, lấy quả ở gần vết cắt, nằm ở hàng trên của chùm quả.
Yêu cầu về kích cỡ quả được xác định theo chiều dài hoặc đường kính quả tùy thuộc vào giống như trong Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3.
Bảng 1 - Đối với giống quả kích cỡ lớn
| Mã cỡ | Chiều dài quả | Đường kính quả |
| 1 | > 200 | > 40 |
| 2 | từ 181 đến 200 | từ 36 đến 40 |
| 3 | từ 161 đến 180 | từ 33 đến 35 |
| 4 | từ 141 đến 160 | từ 29 đến 32 |
| 5 | từ 120 đến 140 | từ 25 đến 28 |
Bảng 2 - Đối với giống quả kích cỡ trung bình
| Mã cỡ | Chiều dài quả | Đường kính quả |
| 1 | > 130 | > 36 |
| 2 | từ 121 đến 130 | từ 34 đến 36 |
| 3 | từ 111 đến 120 | từ 31 đến 33 |
| 4 | từ 101 đến 110 | từ 28 đến 30 |
| 5 | từ 90 đến 100 | từ 25 đến 27 |
Bảng 3 - Đối với giống kích cỡ nhỏ
| Mã cỡ | Chiều dài quả | Đường kính quả |
| 1 | > 110 | > 30 |
| 2 | từ 91 đến 110 | từ 28 đến 30 |
| 3 | từ 71 đến 90 | từ 25 đến 27 |
| 4 | từ 50 đến 70 | từ 22 đến 24 |
5.1 Yêu cầu chung
Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ quả trong mỗi bao gói sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định như trong 5.2 và 5.3.
5.2 Dung sai về chất lượng
5.2.1 Hạng “đặc biệt”
Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng chuối quả tươi không đáp ứng được các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng phải đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.
5.2.2 Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng chuối quả tươi không đáp ứng được các yêu cầu của hạng I nhưng phải đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.
5.2.3 Hạng II
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng chuối quả tươi không đáp ứng được các yêu cầu của hạng II nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ sản phẩm bị thối hoặc bất kỳ hư hỏng nào khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.
5.3 Dung sai về kích cỡ
Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng chuối quả tươi tương ứng với cỡ trên hoặc cỡ dưới liền kề chỉ rõ trên bao gói.
6 Yêu cầu về cách trình bày sản phẩm
6.1 Độ đồng đều
Lượng chuối quả tươi chứa trong mỗi bao gói phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng xuất xứ, giống và/hoặc giống thương mại, chất lượng và kích cỡ. Phần quan sát được của sản phẩm có trong bao gói phải đại diện cho toàn bộ bao gói.
6.2 Bao gói
Chuối quả tươi phải được bao gói thích hợp để bảo vệ sản phẩm. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại miễn là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.
Chuối quả tươi cần được đóng gói trong bao bì phù hợp với TCVN 9770 (CAC/RCP 44-1995).
6.2.1 Quy định về bao bì
Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền để đảm bảo phù hợp cho việc bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản chuối quả tươi. Bao bì không được có tạp chất và mùi lạ.
7.1 Bao gói bán lẻ
Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
7.1.1 Tên sản phẩm
Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên ngoài thì mỗi bao gói phải được dán nhãn ghi rõ tên của sản phẩm và có thể ghi tên giống trên nhãn.
7.2 Bao gói sản phẩm không dùng để bán lẻ
Mỗi bao gói sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với sản phẩm được vận chuyển với khối lượng lớn thì phải được ghi rõ trong tài liệu kèm theo lô hàng.
7.2.1 Dấu hiệu nhận biết
Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã nhận biết (tùy chọn).
7.2.2 Tên sản phẩm
Tên sản phẩm, nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên ngoài. Tên của giống và/hoặc hạng thương mại.
7.2.3 Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
Vùng trồng hoặc khu vực hoặc địa phương trồng.
7.2.4 Nhận biết về thương mại
- hạng sản phẩm;
- mã kích cỡ (đường kính hoặc chiều dài quả);
- khối lượng tịnh (tùy chọn).
7.2.5 Dấu kiểm tra (tùy chọn).
8.1 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.
8.2 Chất nhiễm bẩn khác
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo quy định hiện hành.
9.1 Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này cần được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969), TCVN 9994 (CAC/RCP 53-2003) và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.
9.2 Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632 (CAC/GL 21-1997).
10 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Phương pháp phân tích và lấy mẫu được sử dụng để đánh giá các yêu cầu của tiêu chuẩn này theo CODEX STAN 234.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7510:2005 (ICGFI No 6, có sửa đổi) về qui phạm thực hành chiếu xạ tốt để kéo dài thời gian bảo quản chuối, xoài và đu đủ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9687:2013 (ISO 931:1980) về Chuối xanh - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10748:2015 (CODEX STAN 217-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Chanh quả tươi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13122:2020 về Chuối sấy
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12356:2018 (ASEAN STAN 18:2010) về Dưa quả tươi
- 1 Quyết định 4116/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Chuối và cách bảo quản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1872:2007 (CODEX STAN 205-1997, With Amendment 1-2005) về chuối quả tươi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7510:2005 (ICGFI No 6, có sửa đổi) về qui phạm thực hành chiếu xạ tốt để kéo dài thời gian bảo quản chuối, xoài và đu đủ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9687:2013 (ISO 931:1980) về Chuối xanh - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10748:2015 (CODEX STAN 217-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Chanh quả tươi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13122:2020 về Chuối sấy
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12356:2018 (ASEAN STAN 18:2010) về Dưa quả tươi