Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1985:1994 về Máy biến áp điện lực - Phương pháp thử
  • Thay thế cho: TCVN 1985-1977
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các phương pháp thử nghiệm đối với máy biến áp điện lực ba pha và một pha nhằm đánh giá chất lượng và các thông số kỹ thuật trước khi đưa vào vận hành hoặc sau khi sửa chữa.

Tóm tắt nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn. Theo đó, TCVN 1985:1994 áp dụng cho các loại máy biến áp điện lực ba pha và một pha (bao gồm cả máy biến áp tự ngẫu) có công suất từ 10 kVA trở lên, tần số hoạt động định mức là 50 Hz. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại máy biến áp đặc biệt như máy biến áp đo lường (máy biến dòng, máy biến áp đo lường điện áp), máy biến áp lò điện, máy biến áp chỉnh lưu, máy biến áp dùng cho thiết bị kéo và các máy biến áp chuyên dụng khác có tiêu chuẩn riêng.

- Điều 2: Quy định chung khi tiến hành thử nghiệm

Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và an toàn trong quá trình thử nghiệm máy biến áp điện lực, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chung nghiêm ngặt bao gồm:

  • Điều kiện môi trường thử nghiệm: Các phép thử phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh từ 10 độ C đến 40 độ C. Độ ẩm tương đối của không khí không được vượt quá 80%. Trường hợp thử nghiệm ngoài trời hoặc trong điều kiện thời tiết đặc biệt phải tuân thủ các chỉ dẫn riêng biệt của nhà sản xuất và có biện pháp hiệu chỉnh sai số phù hợp.
  • Yêu cầu về thiết bị đo lường: Tất cả các dụng cụ, thiết bị đo lường dùng trong thử nghiệm phải được kiểm định định kỳ và có cấp chính xác phù hợp. Cụ thể, dụng cụ đo điện áp, dòng điện, công suất phải có cấp chính xác không thấp hơn 0,5 (trừ các phép đo đặc biệt cho phép cấp chính xác thấp hơn nhưng không được vượt quá 1,5).
  • Chuẩn bị máy biến áp trước khi thử: Máy biến áp phải được lắp ráp hoàn chỉnh theo đúng tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, bề mặt ngoài phải sạch sẽ, khô ráo. Dầu máy biến áp phải đạt các tiêu chuẩn về độ bền điện môi và các chỉ tiêu hóa lý theo quy định hiện hành trước khi tiến hành các phép thử điện.
  • An toàn lao động: Quá trình thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn điện, có rào chắn, biển cảnh báo và hệ thống nối đất an toàn cho các thiết bị thử nghiệm cũng như vỏ máy biến áp.

- Điều 3: Phương pháp đo điện trở cuộn dây bằng dòng điện một chiều

Phép đo này nhằm kiểm tra chất lượng mối nối, mối hàn, phát hiện các khuyết tật của cuộn dây máy biến áp và làm cơ sở để tính toán tổn hao đồng, độ tăng nhiệt độ. Các quy định cốt lõi bao gồm:

  • Nguyên lý đo: Đo điện trở cuộn dây được thực hiện bằng phương pháp vôn-mét - ampe-mét hoặc bằng cầu đo một chiều (cầu kép hoặc cầu đơn tùy thuộc vào trị số điện trở cần đo).
  • Yêu cầu kỹ thuật khi đo: Dòng điện đo một chiều không được vượt quá 15% dòng điện định mức của cuộn dây được đo để tránh làm nóng cuộn dây, gây sai số do nhiệt độ thay đổi. Phép đo chỉ được thực hiện khi nhiệt độ của cuộn dây đã ổn định và bằng nhiệt độ của dầu (sai lệch không quá 1 độ C).
  • Quy đổi nhiệt độ: Trị số điện trở đo được ở nhiệt độ thực tế phải được quy đổi về nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 75 độ C hoặc nhiệt độ quy định của nhà chế tạo) theo công thức quy đổi tương ứng với vật liệu làm cuộn dây (đồng hoặc nhôm).

- Điều 4: Đo tỷ số biến đổi và kiểm tra tổ đấu dây

Đây là bước bắt buộc để xác định tính chính xác của số vòng dây giữa các cuộn dây và sự tương thích khi vận hành song song của các máy biến áp:

  • Đo tỷ số biến đổi (tỷ số biến áp): Phép đo được thực hiện ở tất cả các nấc phân áp của bộ điều chỉnh điện áp. Phương pháp đo có thể sử dụng hai vôn-mét chính xác đo đồng thời điện áp sơ cấp và thứ cấp, hoặc sử dụng cầu đo tỷ số biến áp chuyên dụng. Sai lệch tỷ số biến đổi đo được so với trị số định mức không được vượt quá giới hạn cho phép (thường là 0,5%).
  • Kiểm tra tổ đấu dây (nhóm đấu dây): Xác định góc lệch pha giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp tương ứng. Các phương pháp kiểm tra bao gồm phương pháp hai vôn-mét (đo điện áp giữa các cực tương ứng khi nối chung một cực sơ cấp và thứ cấp), phương pháp sử dụng cực tính một chiều (đối với máy biến áp một pha) hoặc sử dụng thiết bị thử tổ đấu dây chuyên dụng. Kết quả đo phải hoàn toàn trùng khớp với sơ đồ đấu dây ghi trên nhãn máy.

TIÊU CHUN VIỆT NAM

TCVN 1985 - 1994

MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN LỰC - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Power transformers. Test methods

Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy biến áp điện lực thông dụng ba pha ngâm trong dầu có công suất đến 300kVA, điện áp đến 35 kV.

1  Quy định chung

1.1  Điều kiện môi trường khi thử:

- Nhiệt độ từ 10 đến 40 °C

- Độ ẩm tương đối đến 98%.

1.2  Dụng cụ đo điện có cấp chính xác không thấp hơn 0,5. Cho phép sử dụng Oat mét côsin có cấp chính xác không kém hơn 1.

1.3  Khi thử cần có biện pháp đảm bảo an toàn.

2  Kiểm tra hệ số biến áp

Hệ số biến áp (trên tất cả các nấc điều chỉnh) ở tất cả các pha được đo bằng phương pháp hai vonmet theo sơ đồ hình 1.

Điện áp đưa vào không được lớn hơn điện áp danh định của máy biến áp nhưng không được quá nhỏ làm ảnh hưởng đến sai số của phép đo.

Cho phép sử dụng phương pháp đo khác có độ chính xác không kém hơn phương pháp trên.

Hình 1

3  Kiểm tra nhóm đấu dây

Kiểm tra nhóm đấu dây bằng phương pháp hai vôn mét.

Sơ đồ đo như hình 2. Lần lượt đo các điện áp giữa các cực bB, bC và cB.

Chú thích: Cho phép đưa điện áp và mắc vôn mét V1 vào hai cực bất kỳ của cuộn dây.

Hình 2

Tính toán các giá trị điện áp UbB; Ubc và UcB theo công thức cho trong bảng 1.

Bảng 1

Nhóm đấu dây

Đồ thị vécnơ

Điện áp giữa các đầu

YYo

Ub-B = UHA(K-1)

Ub-C = Uc-B = UHA √ K2 - K + 1

Yd11

Ub-B = Uc-B = HHA √ K2 - √3K + 1

Ub-C = UHA √ K2 + 1

Chú thích: UHA - là điện áp dây của cuộn dây hạ áp

K - là hệ số biến áp

Nếu giá trị đo được và giá trị tính toán của điện áp tương ứng bằng nhau thì nhóm đấu dây được coi là đúng.

Cho phép sử dụng các phương pháp khác để xác định nhóm đấu dây.

4  Kiểm tra điện trở một chiều của các cuộn dây

Kiểm tra điện trở một chiều của các cuộn dây bằng cầu đo. Khi ước tính nếu điện trở cầu đo lớn hơn 1 Ω thì cho phép dùng cầu đơn. Nếu nhỏ hơn 1 Ω thì dùng cầu kép.

Sai lệch điện trở một chiều giữa các pha trong cùng một cuộn dây không lớn hơn 2% thì được coi là đạt yêu cầu.

Chú thích: Khi tính phần trăm lấy giá trị trung bình giữa các pha làm giá trị cơ sở.

5  Kiểm tra độ bền điện của cách điện

Kiểm tra độ bền điện của cách điện bằng điện áp xoay chiều tần số công nghiệp và điện áp cảm ứng tần số 100 Hz theo TCVN 5432 - 1991. Trị số điện áp thử theo TCVN 1984 -1994.

Trước khi thử cần kiểm tra điện trở cách điện bằng Megômét 2500V đối với điện áp cao hơn 10 kV và Megômet 1000V đối với điện áp nhỏ hơn hoặc bằng 10 kV.

Máy biến áp được coi là đạt yêu cầu nếu không xảy ra phóng điện bề mặt hoặc đánh thủng cách điện.

6  Kiểm tra tổn hao và dòng điện không tải

6.1  Đo tổn hao và dòng điện không tải được tiến hành ở điện áp danh định và tần số danh định. Cho phép sai lệch tần số ± 0,5 Hz.

6.2  Phép đo được tiến hành theo một trong các sơ đồ trên hình 3.

Hình 3

6.3  Nguồn cung cấp có công suất không nhỏ hơn 1,5 lần công suất tổng không tải dự kiến.

6.4  Dòng điện không tải là trị số trung bình cộng của các chỉ số trên ampemet. Tổn hao không tải là tổng các chỉ số trên oatmet.

7  Kiểm tra tổn hao và điện áp ngắn mạch

7.1  Sơ đồ đo như hình 3 với điều kiện ngắn mạch cuộn dây còn lại. Nguồn cung cấp có công suất không nhỏ hơn 1,5 lần công suất tổng ngắn mạch dự kiến.

7.2  Điều chỉnh nguồn điện áp vào để đạt dòng điện danh định và xác định tổn hao ngắn mạch theo chỉ số trên Oat mét, điện áp theo vônmet mắc trên nguồn vào (giá trị trung bình cộng của các pha).

Trong trường hợp các pha không đối xứng thì trị số dòng điện danh định phải ứng với giá trị trung bình cộng của các chỉ số trên ampemet.

8  Thử phát nóng

Thử phát nóng được tiến hành theo TCVN 5434 -1991.

9  Thử độ bền khi ngắn mạch

Thử độ bền khi ngắn mạch được tiến hành theo TCVN 5433 -1991.

10  Kiểm tra kết cấu, ghi nhãn

10.1  Kiểm tra các yêu cầu về kết cấu và ghi nhãn bằng cách xem xét.

10.2  Kiểm tra khả năng chịu áp suất của thùng máy bằng phương pháp tạo áp suất (cột nước hoặc khí) theo quy định. Giữ nguyên áp suất trong bình 5 phút và kiểm tra, xem xét bên ngoài. Nếu không có rò, rỉ (nước hoặc khí), không có biến dạng của vỏ thì được coi là đạt yêu cầu.

11  Kiểm tra cơ cấu điều chỉnh điện áp

Kiểm tra khả năng tăng, giảm của cơ cấu điều chỉnh điện áp bằng cách đưa điện áp vào một cuộn bất kỳ ở giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất và đo điện áp đầu ra ở cuộn kia.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1985:1994 về Máy biến áp điện lực - Phương pháp thử

Số hiệu: TCVN1985:1994
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1994
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1985:1994 về Máy biế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký