Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-5:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-5:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 9117-5:2012) quy định phương pháp xác định độ khô và thời gian khô của sơn và vecni bằng phép thử Bandow-Wolff cải biến. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn đánh giá tính chất cơ lý của màng sơn sau khi thi công, giúp xác định chính xác thời điểm màng sơn đạt được các cấp độ khô khác nhau dưới các điều kiện tiêu chuẩn quy định.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trạng thái khô và thời gian khô của màng sơn, vecni hoặc các chất phủ liên quan ở các giai đoạn khô khác nhau.
  • Phương pháp này sử dụng phép thử Bandow-Wolff cải biến để đánh giá mức độ khô thông qua việc quan sát sự ảnh hưởng của lực ép lên bề mặt màng sơn khi tiếp xúc với vật liệu thử nghiệm (như hạt thủy tinh hoặc giấy lọc).
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại sơn và chất phủ được thi công trên các bề mặt nền phẳng, được chuẩn bị và làm sạch theo quy trình tiêu chuẩn.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn là vô cùng cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Khi các tài liệu viện dẫn được sửa đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
  • TCVN 5669 (ISO 1513) về việc kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử sơn và vecni.
  • TCVN 2090 (ISO 15528) về quy trình lấy mẫu sơn, vecni và nguyên liệu liên quan.
  • TCVN 5670 (ISO 1514) về các tấm chuẩn để thử nghiệm sơn và vecni.
  • ISO 3270 về nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm mẫu sơn.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Độ khô (Dryness): Trạng thái của màng sơn khi dung môi đã bay hơi hoàn toàn hoặc quá trình đóng rắn hóa học đã xảy ra đến một mức độ nhất định, làm thay đổi tính chất vật lý và khả năng chịu lực của bề mặt.
  • Thời gian khô (Drying time): Khoảng thời gian cần thiết kể từ khi thi công màng sơn cho đến khi màng sơn đạt được một trạng thái khô cụ thể dưới các điều kiện thử nghiệm xác định.
  • Cấp độ khô (Drying stage): Các mức độ khô khác nhau được xác định bằng thực nghiệm dựa trên khả năng chống lại sự biến dạng hoặc bám dính của vật liệu thử nghiệm dưới áp lực quy định.

- Nguyên tắc của phép thử Bandow-Wolff cải biến (Điều 4)

  • Phép thử dựa trên nguyên tắc tác dụng một lực ép cơ học xác định lên một diện tích bề mặt màng sơn thông qua một vật liệu trung gian (thường là các hạt thủy tinh nhỏ hoặc giấy lọc chuyên dụng).
  • Sau một khoảng thời gian tác dụng lực quy định, vật liệu trung gian được loại bỏ và bề mặt màng sơn được kiểm tra bằng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các dấu vết biến dạng, hư hỏng hoặc sự bám dính của vật liệu thử.
  • Mức độ khô được đánh giá dựa trên việc màng sơn có bị để lại dấu vết hay không dưới các cấp áp lực và điều kiện thời gian khác nhau.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 2096-5:2015 giúp các nhà sản xuất, đơn vị thi công và cơ quan kiểm định chất lượng có một phương pháp chuẩn hóa, khách quan để đánh giá thời gian khô của sơn. Điều này đảm bảo quá trình sơn phủ nhiều lớp được thực hiện đúng tiến độ kỹ thuật, tránh hiện tượng bong tróc, nhăn màng hoặc giảm độ bám dính giữa các lớp sơn do thi công lớp sau khi lớp trước chưa đủ độ khô cần thiết.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2096-5: 2015

ISO 9117-5:2012

SƠN VÀ VECNI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ VÀ THỜI GIAN KHÔ -PHẦN 5: PHÉP THỬ BANDOW-WOLFF CẢI BIẾN

Paints and varnishes - Drying tests - Part 5: Modified Bandow-Wolff test

Lời nói đầu

TCVN 2096-5:2015 hoàn toàn tương đương ISO 9117-5:2012.

TCVN 2096-5:2015 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 2096 (ISO 9117) Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 2096-1 (ISO 9117-1:2009) Phần 1: Xác định trạng thái khô hoàn toàn và thời gian khô hoàn toàn;

- TCVN 2096-2 (ISO 9117-2:2010) Phần 2: Thử nghiệm áp lực đối với khả năng xếp chồng;

- TCVN 2096-3 (ISO 9117-3:2010) Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini;

- TCVN 2096-4 (ISO 9117-4:2012) Phần 4: Phép thử dùng máy ghi cơ học;

- TCVN 2096-5 (ISO 9117-5:2012) Phần 5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến;

- TCVN 2096-6 (ISO 9117-6:2012) Phần 6: Xác định trạng thái không vết.

Lời giới thiệu

Đối với trạng thái độ khô từ cấp 2 đến 7 (xem Bảng 1) được định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 2096-5 (ISO 9117-5), cần chú ý rằng quá trình khô của các lớp phủ khác nhau được phủ trên cùng loại nền là không đồng nhất. Các quá trình diễn ra trong suốt quá trình tạo lớp phủ trong trường hợp khô vật lý hoặc khô bởi tác động của ôxy hóa/phản ứng là khác nhau nhưng không thể phân biệt rõ ràng giữa các cấp độ. Vì vậy, khi tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn này, trong phạm vi độ khô từ cấp 4 đến 7, cấp độ khô cao hơn có thể đạt được trước cấp độ khô thấp hơn. Do đó, sự khác nhau của cấp độ khô trong phạm vi này không có nghĩa là khác nhau đặc trưng về tốc độ khô. Lớp phủ đàn hồi dẻo có thể không bao giờ đạt được độ khô từ cấp 5 đến 7. Nếu bề mặt còn hơi dính thì có thể lớp phủ chưa đạt tới cấp độ khô cao mặc dù ngoại quan bề mặt đã khô hoàn toàn. Nhìn chung, những thay đổi quan sát được trên bề mặt bóng ở độ khô cấp 4 và 6 có thể đánh giá chính xác hơn trên bề mặt sần sùi hoặc mấp mô.

Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này được xem như một công cụ kỹ thuật sử dụng tương đối hạn chế. Tuy nhiên, phương pháp thử này (nếu được sử dụng cùng với những quy trình thử khác) phải đảm bảo các bên liên quan có thể thỏa thuận về phương pháp đo đặc tính liên quan tới “tốc độ khô".

 

SƠN VÀ VECNI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ VÀ THỜI GIAN KHÔ - PHN 5: PHÉP THỬ BANDOW-WOLFF CẢI BIN

Paints and varnishes - Drying tests - Part 5: Modified Bandow-Wolff test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cấp độ khô và tốc độ khô của lớp phủ, bao gồm cả hệ phủ đa lớp (xem Bảng 1).

Trong trường hợp lớp phủ dẻo, chỉ có thể xác định lớp phủ đã đạt được độ khô trong phạm vi giới hạn từ cấp 4 đến 7 do không thể đánh giá được đặc tính đàn hồi dẻo của loại lớp phủ này dựa vào sự thay đổi tạm thời có thể quan sát thấy trên bề mặt lớp phủ:

2. Tài liệu Viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đố với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;

TCVN 2096-3 (ISO 9117-3), Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini.

TCVN 5668 (ISO 3270), Sơn, vecni và nguyên liệu của chúng - Nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm;

TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử;

TCVN 5670 (ISO 1514), Sơn và vecni - Tấm chuẩn đ thử;

TCVN 9760 (ISO 2808), Sơn và vecni - Xác định độ dày màng;

3. Thiết bị, dụng cụ

3.1. Các hạt thủy tinh hình cu nhỏ trong suốt (Ballotini), theo quy định trong TCVN ...-3 (ISO 9117-3).

3.2. Chổi quét, lông mềm.

3.3. Đĩa giy, đường kính 26 mm, làm bằng giấy đánh máy thương mại với khối lượng trên một đơn vị diện tích từ 60 g/m2 đến 80 g/m2.

3.4. Đĩa cao su, đường kính (22 ± 1) mm, độ dày (5,0 ± 0,5) mm, độ cứng (50 ± 5) IRHD1).

3.5. Quả cân, khối lượng 20 g, 200 g, 2 kg và 20 kg.

3.6. Đồng h bm gi

4. Lấy mẫu

Lấy mẫu đại diện của sản phẩm được thử (hoặc của mỗi sản phẩm trong trường hợp hệ phủ đa lớp) theo TCVN 2090 (ISO 15528).

Kiểm tra và chuẩn bị mỗi mẫu thử theo TCVN 5669 (ISO 1513).

5. Tấm thử

5.1. Nền

Sử dụng tấm thử chuẩn bằng thép theo quy định trong TCVN 5670 (ISO 1514), dài 150 mm, rộng 95 mm và dày từ 0,5 mm đến 2 mm, làm nền cho lớp phủ thử.

5.2. Chuẩn bị và phủ sơn

Chuẩn bị mỗi tấm thử theo TCVN 5670 (ISO 1514) và sau đó phủ sản phẩm hoặc hệ sản phẩm cần thử lên tấm thử theo phương pháp quy định. Không được sử dụng chổi kim loại để làm sạch nền.

5.3. Độ dày lớp phủ

Xác định độ dày của lớp phủ ướt, tính bằng micromét, ở gần những vị trí trên tấm mẫu thử mà tại đó xác định được độ khô của lớp phủ đã đạt theo một trong những quy trình được quy định trong TCVN 9760 (ISO 2808).

6. Cách tiến hành

6.1. Điều kiện thử nghiệm

Tiến hành thử nghiệm ba lần ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối của môi trường, trừ khi có thỏa thuận khác (xem TCVN 5668 (ISO 3270)).

6.2. Giới thiệu chung

Trong trường hợp tồn tại các giá trị thời gian khô danh nghĩa, xác định lớp phủ đã đạt được cấp độ khô cụ thể hay chưa sau thời gian khô tương ứng. Xác định thời gian khô cần thiết để đạt được cấp độ khô theo thỏa thuận bằng cách tiến hành xác định ở những khoảng thời gian đã chọn.

6.3. Phương pháp thử xác định độ khô cấp 1

Tiến hành thử theo quy định trong TCVN 2096-3 (ISO 9117-3).

6.3.1. Rót khoảng 0,5 g hạt ballotini (3.1) xuống bề mặt lớp phủ ở độ cao từ 50 mm đến 150 mm.

CHÚ THÍCH: Nên rót hạt ballotini vào một ống thủy tinh có chiều dài thích hợp với đường kính trong khoảng 25 mm để tránh hạt ballotini bị tràn quá mức, vì vậy nếu cần thiết có thể tiến hành các thử nghiệm khác ở những vùng khác của cùng một tấm thử.

Sau 10 s, giữ tấm ở một góc nghiêng 20° so với phương nằm ngang và quét nhẹ lớp phủ bằng chổi lông mềm (3.2).

Kiểm tra bề mặt lớp phủ bằng mắt thường. Độ khô cấp 1 đạt được nếu tất cả hạt ballotini có thể được quét khỏi bề mặt mà không để lại hư hỏng trên đó (xem Bảng 1).

6.4. Phương pháp thử xác định độ khô cấp 2

Đặt một đĩa giấy (3.3) lên tấm mẫu thử, phía trên đĩa giấy là đĩa cao su. Sau đó đặt một quả cân (20 g) vào giữa đĩa cao su. Sau 60 s, nhấc quả cân và đĩa cao su ra. Thả tấm mẫu thử theo chiều thẳng đứng từ độ cao khoảng 30 mm xuống một giá đỡ bằng gỗ có độ dày khoảng 20 mm và bề mặt ngang phẳng (ví dụ mặt bàn). Nếu đĩa giấy rơi ra thì đã đạt độ khô cấp 2 (xem Bảng 1).

6.5. Phương pháp thử xác định độ khô từ cấp 3 đến 7

Tiến hành thử theo quy định trong 6.4 nhưng sử dụng các quả cân như sau:

- Đối với độ khô cấp 3, dùng quả cân 200 g;

- Đối với độ khô cấp 4 và 5, dùng quả cân 2 kg;

- Đối với độ khô cấp 6 và 7, dùng quả cân 20 kg.

Xác định lớp phủ đã đáp ứng các yêu cầu của cấp độ khô tương ứng hay chưa theo Bảng 1.

Bảng 1 - Đặc tính của các cấp độ khô

Cấp độ khô

Dạng phép thử

Kết quả thử nghim

1

Rót hạt ballotini xuống bề mặt lớp phủ

Hạt ballotini có thể được quét hét dễ dàng bằng chổi mềm.

2

Quả cân nặng 20 g

Giấy khống dính vào lớp phủ

3

Quả cân 200 g

Giấy không dính vào lớp phủ

4

Quả cân 2 kg

Giấy không dính vào lớp phủ.

Trong vùng tiếp xúc với quả cân, quan sát thấy có những thay đổi trên bề mặt lớp phủ.

5

Quả cân 2 kg

Giấy không dính vào lớp phủ.

Trong vùng tiếp xúc với quả cân, không quan sát thấy những thay đổi trên bề mặt lớp phủ.

6

Quả cân 20 kg

Giấy không dính vào lớp phủ.

Trong vùng tiếp xúc với quả cân, quan sát thấy có những thay đổi trên bề mặt lớp phủ.

7

Quả cân 20 kg

Giấy không dính vào lớp phủ.

Trong vùng tiếp xúc với quả cân, không quan sát thấy những thay đổi trên bề mặt lớp phủ.

7. Độ chụm

Không có dữ liệu về độ chụm.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo kết quả thử nghiệm tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tất cả các thông tin cần thiết cho việc nhận biết sản phẩm thử nghiệm;

b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) Chi tiết quy trình chuẩn bị tấm thử, bao gồm:

1) Độ dày và sự chuẩn bị bề mặt của nền (xem 5.1 và 5.2);

2) Phương pháp phủ lớp phủ thử lên nền, bao gồm thời gian và điều kiện khô giữa các lớp phủ trong trường hợp hệ phủ đa lớp (xem 5.2);

3) Độ dày của lớp phủ khi ướt, tính bằng micromét và phương pháp đo được sử dụng theo TCVN 9760 (ISO 2808) (xem 5.3);

d) Kết quả của từng lần trong 3 lần xác định độ khô, được chỉ ra trong Bảng 1, cùng với các thời gian khô tương ứng;

e) Bất kỳ sai khác, do thỏa thuận hoặc lý do khác, so với quy trình đã quy định;

f) Bất kỳ điểm khác thường (dị thường) quan sát được trong quá trình thử nghiệm;

g) Ngày thử nghiệm.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 9810 (ISO 48), Cao su, lưu hóa và nhiệt dẻo - Xác định độ cng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD).

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thiết bị, dụng cụ

4. Lấy mẫu

5. Tấm thử

5.1. Nền

5.2. Chuẩn bị và phủ sơn

5.3. Độ dày lớp phủ

6. Cách tiến hành

6.1. Điều kiện thử nghiệm

6.2. Giới thiệu chung

6.3. Phương pháp thử xác định độ khô cấp 1

6.4. Phương pháp thử xác định độ khô cấp 2

6.5. Phương pháp thử xác định độ khô từ cấp 3 đến 7

7. Độ chụm

8. Báo cáo thử nghiệm

Thư mục tài liệu tham khảo



1) Độ cứng cao su quốc tế (xem TCVN 9810 (ISO 48))

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-5:2015 (ISO 9117-5:2012) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến

Số hiệu: TCVN2096-5:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-5:2015 (ISO 911...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký