Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2164:1977

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2164:1977 về Máy xọc - Kích thước cơ bản là văn bản kỹ thuật quy định các thông số kích thước hình học cơ bản đối với các loại máy xọc kim loại. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hóa thiết kế, chế tạo, lựa chọn và nghiệm thu thiết bị trong ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)

Nội dung của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình các thông số kích thước giới hạn và cơ bản của máy xọc nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng công nghệ của thiết bị:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy xọc thông dụng (bao gồm cả máy xọc truyền động cơ khí và truyền động thủy lực). Các quy định này là căn cứ bắt buộc đối với các cơ sở thiết kế, chế tạo máy trong nước, đồng thời là cơ sở để đánh giá chất lượng máy nhập khẩu hoặc nghiệm thu thiết bị sau đại tu.
  • Thông số hành trình của đầu xọc: Xác định giới hạn hành trình lớn nhất của đầu xọc (bàn trượt đứng). Đây là thông số kỹ thuật chủ đạo quyết định chiều cao tối đa của bề mặt chi tiết có thể gia công được trên máy.
  • Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy: Quy định cụ thể về đường kính của bàn máy quay hoặc kích thước chiều rộng và chiều dài của bàn máy chữ nhật. Thông số này giới hạn kích thước và khối lượng của phôi có thể gá đặt an toàn trên bàn máy.
  • Khả năng dịch chuyển của bàn máy: Xác định khoảng dịch chuyển lớn nhất theo các phương dọc, phương ngang và khả năng xoay của bàn máy, đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình điều chỉnh tọa độ gia công các rãnh then, rãnh định hình hoặc các bề mặt đặc biệt khác.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 2164:1977 mang lại những giá trị thực tiễn cao cho hoạt động sản xuất và quản lý kỹ thuật:

  • Chuẩn hóa quy trình chế tạo: Giúp các nhà sản xuất máy công cụ đồng bộ hóa dây chuyền công nghệ, giảm chi phí thiết kế và chế tạo thử nghiệm nhờ việc tuân thủ các dãy kích thước tiêu chuẩn.
  • Đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành: Việc xác định rõ ràng các kích thước cơ bản giúp người vận hành dễ dàng lựa chọn chế độ cắt và đồ gá phù hợp, tránh hiện tượng quá tải hoặc va chạm gây hư hỏng thiết bị.
  • Tạo thuận lợi cho việc bảo trì, thay thế: Các chi tiết và bộ phận của máy xọc được thiết kế theo tiêu chuẩn sẽ dễ dàng tìm kiếm phụ tùng thay thế trên thị trường, rút ngắn thời gian dừng máy khi xảy ra sự cố.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2164 : 1977

MÁY XỌC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Slotters – Basic dimensions

Lời nói đầu

TCVN 2164 : 1977 do Bộ môn rèn dập Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY XỌC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Slotters – Basic dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy xọc thông dụng.

2. Kích thước cơ bản của máy xọc phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1

CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định kết cấu của máy.

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Khoảng cách chạy danh nghĩa lớn nhất H của dao xọc.

100

200

320

500

710

1000

1400

Khoảng cách L từ mặt phẳng ngoài của giá dao đến thân máy, không nhỏ hơn.

320

450

560

710

900

1120

1400

Khoảng cách H1  từ mặt phẳng của bàn đến mặt dưới bộ phận dẫn hướng của dao xọc, không nhỏ hơn.

200

320

500

710

900

1180

1600

Đường kính D hoặc chiều rộng B bề mặt làm việc của bàn máy.

360

500

630

800

1000

Không nhỏ hơn 1250

Không nhỏ hơn 1600

Khoảng  dời  chỗ, chỗ  lớn  nhất  của bàn máy, không nhỏ hơn

Trong  hướng  dọc  (trên  bệ hướng dẫn).

360

500

630

800

1000

1250

 

Trong hướng ngang.

280

400

500

630

800

1000

 

Mặt cắt lớn nhất của cán dao, không nhỏ hơn.

20x12

25x16

32x20

40x25

50x32

63x40

3. Kích thước L, H1 và khoảng dời chỗ lớn nhất của bàn máy cho phép tăng theo dãy

Ra 40 TCVN 192 : 1966.

4. Rãnh trên bàn máy theo TCVN 2133 : 1977.

5. Bàn máy cần phải bảo đảm quay tuần hoàn.

6. Trong các máy sử dụng truyền dẫn thủy lực hoặc thanh răng, cho phép kích thước H ≥ H1.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2164:1977 về Máy xọc - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN2164:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2164:1977 về Máy xọc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký