Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2543:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vòng chặn phẳng đàn hồi và rãnh lắp vòng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng trong ngành chế tạo máy và cơ khí chính xác, giúp đảm bảo tính đồng bộ, độ bền và khả năng lắp lẫn của các chi tiết liên kết trục và lỗ.
Phạm vi áp dụng và quy định chungTiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vòng chặn phẳng đàn hồi được lắp trên trục (vòng chặn ngoài) và lắp trong lỗ (vòng chặn trong), cùng với các rãnh tương ứng để lắp các vòng chặn này. Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn định hình các nguyên tắc cơ bản bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về kích thước, dung sai, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với vòng chặn phẳng đàn hồi.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở thiết kế, chế tạo và nghiệm thu các sản phẩm cơ khí có sử dụng vòng chặn đàn hồi.
- Sự tương thích: Đảm bảo kích thước của rãnh lắp vòng phải hoàn toàn tương thích với kích thước của vòng chặn để tránh hiện tượng rơ lỏng hoặc ứng suất quá tải khi vận hành.
Để đảm bảo tính đàn hồi và khả năng chịu lực cao, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về vật liệu chế tạo và quy trình xử lý nhiệt:
- Vật liệu chế tạo: Vòng chặn phải được chế tạo từ thép lò xo có chất lượng cao (ví dụ như thép mác 65G, 60C2 hoặc các mác thép tương đương) có khả năng đàn hồi tốt sau khi nhiệt luyện.
- Độ cứng chi tiết: Sau khi nhiệt luyện, vòng chặn phải đạt độ cứng tiêu chuẩn trong khoảng từ 40 HRC đến 50 HRC (hoặc theo chỉ định cụ thể cho từng nhóm kích thước) để vừa đảm bảo độ cứng chống mài mòn, vừa giữ được độ dẻo dai cần thiết, tránh bị giòn gãy khi lắp đặt.
- Trạng thái bề mặt: Bề mặt của vòng chặn phải nhẵn mịn, không được có vết nứt, vết xước sâu, rỉ sét hoặc các khuyết tật kim loại khác. Các cạnh sắc phải được bo tròn hoặc vát mép để tránh tập trung ứng suất và gây xước bề mặt trục hoặc lỗ khi lắp ráp.
- Lớp phủ bảo vệ: Vòng chặn thường được xử lý bề mặt bằng phương pháp nhuộm đen, phốt phát hóa hoặc mạ bảo vệ để chống ăn mòn trong quá trình lưu kho và sử dụng.
Độ chính xác về kích thước hình học là yếu tố quyết định đến hiệu quả làm việc của mối ghép vòng chặn:
- Dung sai kích thước: Kích thước đường kính trong, đường kính ngoài và chiều dày của vòng chặn phải tuân thủ nghiêm ngặt các sai lệch giới hạn được quy định trong bảng kích thước tiêu chuẩn.
- Độ không phẳng và độ không tròn: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt độ không phẳng (độ vênh) của vòng chặn để đảm bảo vòng tiếp xúc đều trên toàn bộ bề mặt rãnh.
- Yêu cầu đối với rãnh lắp: Rãnh trên trục hoặc trong lỗ phải được gia công chính xác về chiều sâu, chiều rộng và bán kính góc lượn ở đáy rãnh. Bất kỳ sai lệch nào vượt quá dung sai cho phép của rãnh đều có thể làm giảm khả năng chịu lực dọc trục của hệ thống.
Để sản phẩm được lưu hành và đưa vào sử dụng, tiêu chuẩn quy định quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ:
- Kiểm tra ngoại quan: Thực hiện bằng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các khuyết tật bề mặt, vết nứt hoặc ba-via.
- Kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như panme, thước cặp hoặc dưỡng đo để xác định các thông số hình học và dung sai.
- Thử nghiệm độ đàn hồi: Vòng chặn được thử nghiệm bằng cách ép hoặc nong đến một giới hạn nhất định, sau khi thả ra không được có biến dạng dư vượt quá mức cho phép.
- Kiểm tra độ cứng: Tiến hành đo độ cứng Rockwell (HRC) tại các điểm quy định trên thân vòng chặn để xác định chất lượng quá trình nhiệt luyện.
VÒNG CHẶN PHẲNG ĐÀN HỒI VÀ RÃNH LẮP VÒNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Retaining spring flat rings and grooves for them - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 2543:1986 thay thế TCVN 2543:1978;
TCVN 2543:1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VÒNG CHẶN PHẲNG ĐÀN HỒI VÀ RÃNH LẮP VÒNG CHẶN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Retaining spring flat rings and grooves for them - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vòng chặn phẳng đàn hồi đồng tâm, lệch tâm và rãnh lắp vòng chặn dùng để cố định ổ lăn và các chi tiết máy lắp trên trục, trong lỗ của thân, hộp và các cụm máy khác.
1.1. Kết cấu, kích thước của vòng chặn phẳng đàn hồi và rãnh lắp vòng chặn phải phù hợp với
TCVN 4239:1986, Vòng chặn phẳng đàn hồi đồng tâm dùng cho trục
TCVN 4240:1986, Vòng chặn phẳng đàn hồi đồng tâm dùng cho lỗ
TCVN 4241:1986, Vòng chặn phẳng đàn hồi lệch tâm dùng cho trục
TCVN 4242:1986, Vòng chặn phẳng đàn hồi lệch tâm dùng cho lỗ
1.2. Vòng chặn phải chế tạo bằng thép đàn hồi theo TCVN 1766:1985
Theo thỏa thuận giữa khách hàng và nơi chế tạo, cho phép sử dụng các loại thép khác có cơ tính tương đương.
1.3. Độ cứng HRC của vòng chặn cần nằm trong giới hạn
− Trục và lỗ có đường kính đến 38 mm: 45 - 51
− Trục và lỗ có đường kính từ 38 đến 200: 43 - 48
− Trục và lỗ có đường kính từ 20 đến 320: 40 - 45
1.4. Sai lệch về độ phẳng của vòng chặn được quy định ở ba nhòm A, B, C theo chỉ dẫn trong bảng.
Bảng 1
mm
| Nhóm phẳng | Dung sai độ phẳng của vòng chặn với đường kính | |||
| ≤ 25 | ≤ 25 | ≤ 25 | ≤ 25 | |
| A | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,10 |
| B | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,20 |
| C | − | 0,15 | 0,20 | 0,30 |
Kiểm tra độ không phẳng bằng ca líp. Độ dài của ca líp không nhỏ hơn đường kính ngoài của vòng chặn được kiểm tra, bề rộng bằng chiều dày lớn nhất của vòng chặn cộng với dung sai về độ phẳng và chiều cao ca líp không nhỏ hơn 1/3 đường kính ngoài của vòng chặn. Vòng chặn đi qua ca líp bằng lực đẩy 20 N. Cho phép kiểm tra độ không phẳng bằng căn lá trên bàn kiểm khi tác dụng lực 20 N lên vòng chặn.
1.5. Trị số độ nhám Ra của vòng chặn và rãnh lắp vòng chặn theo TCVN 2511:1978 không được quá:
− Bề mặt của đường kính làm việc: 10 µm;
− Các bề mặt không làm việc của vòng chặn: 40 µm;
− Bề mặt bên của rãnh: 5 µm;
− Đáy rãnh và mặt nghiêng 60oC: 10 µm.
1.6. Trên bề mặt vòng chặn không được có vết nứt, các rìa thừa, vết lõm và lớp gỉ.
1.7. Không cho phép: có mép sắc.
Đối với vòng chặn có độ dày đến 1,7 mm cần làm cùn với bán kính từ 0,1 - 0,3 mm; còn đối với vòng chặn chiều dày lớn hơn 1,7 mm làm cùn với bán kính từ 0,1 - 0,5 mm.
1.8. Vòng chặn đồng tâm và lệch tâm dùng cho trục sau ba lần cho qua trục gá côn có đường kính lớn bằng đường kính của trục cần lắp và vòng chặn dùng cho lỗ cho qua ca líp côn trong có đường kính nhỏ bằng đường kính lỗ cần lắp không được có biến dạng dư vượt ra ngoài miền dung sai của đường kính làm việc.
1.9. Khe hở giữa vòng chặn và ca líp kiểm tương ứng với:
- đường kính nhỏ nhất của trục khi lắp vòng chặn dùng cho trục;
- đường kính lớn nhất khi lắp vòng chặn dùng cho lỗ cho phép không được nhiều hơn 4 chỗ với cung khe hở không quá 15O và không vượt quá trị số quy định trong Bảng 2.
Bảng 2
mm
| Đường kính trục, lỗ | đến 22 | 22 − 85 | trên 85 |
| Khe hở | 0,05 | 0,10 | 0,20 |
1.10. Theo yêu cầu của khách hàng, loại và chiều dày lớp mạ, phủ được ghi trong đơn đặt hàng.
2.1. Vòng chặn sau khi chế tạo phải được kiểm tra theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này, các yêu cầu cần kiểm tra cần được quy định trong quy trình công nghệ của cơ sở sản xuất và cho phép khách hàng có quyền kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật đó. Số vòng chặn lấy ra kiểm tra từ lỗ không quá 5 % nhưng không ít hơn 5 cái.
2.2. Kiểm tra hình dáng bên ngoài cho phép dùng mắt thường, các điểm khác phải sử dụng dụng cụ đo vạn năng hoặc ca líp, số lượng vòng chặn đem thử không được ít hơn 5 cái. Khi kết quả thử không đạt thì phải lấy số lượng gấp hai lần thử trước để tiến hành thử nghiệm.
3.1. Bảo quản và bao gói phải theo TCVN 2195 - 77.
3.2. Vòng chặn phải được bao gói bằng giấy không thấm nước và đặt trong thùng gỗ bên trong lót giấy chống ẩm. Khối lượng thùng cả bì không quá 50 kg.
3.3. Các loại vòng chặn có đường kính đến 100 mm cho phép bao gói bằng hộp các tông, giữa các vòng chặn ngăn cách bằng giấy không thấm nước. Mỗi hộp đặt các vòng chặn cùng cỡ kích. Khối lượng của hộp có vòng chặn không lớn hơn 3 kg.
3.4. Trong thùng chỉ đặt các vòng chặn được bao gói cùng cỡ, cho phép đặt trong thùng các vòng chặn đã bao gói có cỡ kích thước khác nhau. Khi đó mỗi cỡ trong thùng phải bao gói sơ bộ bằng hộp các tông.
3.5. Trong lúc vận chuyển và đặt trong kho vòng chặn cần được đảm bảo khô ráo, chống thâm nhập các tạp chất làm hỏng bề mặt.
3.6. Trên mỗi thùng và hộp cần ghi rõ:
a. Dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
b. Tên và ký hiệu cỡ kích của vòng chặn;
c. Số lượng vòng chặn;
d. Dấu kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất;
e. Số hiệu hay tên người bao gói;
g. Ngày bao gói.
3.7. Trong mỗi thùng phải có bản ghi các số liệu chỉ dẫn ở điều 3.6.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông và cần pít tông tác động đơn trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10648:2014 (ISO 6195:2013) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Rãnh lắp vòng gạt dầu trên cần pít tông-xy lanh trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến - Kích thước và dung sai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10650:2014 (ISO 6547:1981) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông lắp vào vòng ổ trục - Kích thước và dung sai
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10647:2014 (ISO 5597:2010) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Kích thước và dung sai của rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông và cần pít tông tác động đơn trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10648:2014 (ISO 6195:2013) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Rãnh lắp vòng gạt dầu trên cần pít tông-xy lanh trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến - Kích thước và dung sai
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10650:2014 (ISO 6547:1981) về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Rãnh lắp vòng làm kín trên pít tông lắp vào vòng ổ trục - Kích thước và dung sai