Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2700:1978

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2700:1978 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định chỉ số xà phòng của dầu khoáng. Đây là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, thành phần và mức độ biến chất của các sản phẩm dầu mỏ, đặc biệt là các loại dầu bôi trơn và dầu cách điện có chứa các chất phụ gia hoặc các hợp chất béo.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên lý phương pháp

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dầu khoáng, bao gồm cả dầu chưa qua sử dụng và dầu đã qua sử dụng, nhằm xác định lượng hợp chất có khả năng xà phòng hóa dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
  • Nguyên lý hoạt động: Phương pháp dựa trên việc đun sôi một lượng mẫu thử xác định với một lượng dư dung dịch kali hydroxit (KOH) trong cồn, sau đó chuẩn độ lượng KOH dư bằng dung dịch axit clohydric (HCl) tiêu chuẩn với chỉ thị màu thích hợp.

- Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm

  • Yêu cầu về dụng cụ thủy tinh: Sử dụng các bình nón chịu nhiệt (thường là dung tích 250ml) có khớp nối nhám để liên kết với ống sinh hàn hồi lưu nhằm tránh thất thoát dung môi trong quá trình đun sôi.
  • Thiết bị gia nhiệt: Sử dụng bếp cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt bằng điện có khả năng kiểm soát nhiệt độ ổn định để đảm bảo quá trình phản ứng diễn ra hoàn toàn và an toàn.
  • Dụng cụ đo lường: Các buret chuẩn độ có độ chính xác cao để xác định thể tích dung dịch axit tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ.

- Điều 3: Hóa chất và thuốc thử yêu cầu

  • Dung dịch kiềm: Dung dịch kali hydroxit (KOH) nồng độ khoảng 0,5 N pha trong cồn etylic (etanol) tinh khiết, không chứa aldehyde để tránh các phản ứng phụ làm sai lệch kết quả.
  • Dung dịch axit chuẩn độ: Dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) tiêu chuẩn nồng độ 0,5 N, được hiệu chuẩn chính xác trước khi tiến hành thử nghiệm.
  • Chất chỉ thị màu: Dung dịch phenolphthalein pha trong cồn để nhận biết điểm tương đương (chuyển từ màu hồng sang không màu).
  • Dung môi phụ trợ: Các loại dung môi như ete dầu mỏ hoặc benzen tinh khiết hóa học để hòa tan hoàn toàn mẫu dầu khoáng trước khi phản ứng.

- Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử và điều kiện môi trường

  • Lấy mẫu và đồng nhất mẫu: Mẫu dầu khoáng phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu tiêu chuẩn. Trước khi cân, mẫu phải được lắc đều và làm ấm nhẹ (nếu cần) để đảm bảo tính đồng nhất tuyệt đối, đặc biệt đối với các loại dầu có độ nhớt cao hoặc chứa cặn.
  • Khối lượng mẫu thử: Lượng mẫu cân được xác định dựa trên chỉ số xà phòng dự kiến của dầu, đảm bảo lượng KOH dư sau phản ứng vẫn đủ để tiến hành chuẩn độ chính xác.
  • Kiểm soát điều kiện thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm phải được tiến hành trong môi trường phòng thí nghiệm tiêu chuẩn, tránh ánh nắng trực tiếp và các nguồn hơi hóa chất có tính axit hoặc kiềm mạnh làm ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.

Ý nghĩa pháp lý và kỹ thuật của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2700:1978 giúp đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau. Chỉ số xà phòng thu được là cơ sở quan trọng để các cơ quan quản lý chất lượng, doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng đánh giá mức độ pha trộn của dầu thực vật hoặc động vật vào dầu khoáng, cũng như kiểm soát chất lượng phụ gia trong dầu nhờn thương phẩm.

TCVN 2700:1978

DẦU KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ XÀ PHÒNG

Mineral oils - Method of test for saponification number

 

Lời nói đầu

TCVN 2700:1978 do Vụ kỹ thuật - Bộ Vật tư biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

DẦU KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ XÀ PHÒNG

Mineral oils - Method of test for saponification number

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất có khả năng bị xà phòng hóa ở điều kiện thí nghiệm quy định trong tiêu chuẩn đối với dầu khoáng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với dầu thải.

1. Nội dung phương pháp

Hòa tan dầu trong dung môi, đun sôi hỗn hợp này với dung dịch kiềm của rượu, sau đó dùng dung dịch axit clohydric để chuẩn độ kiềm không tham gia phản ứng.

Chỉ số xà phòng là số miligam, hydroxit kali cần thiết để trung hòa các axit béo tự do và xà phòng hóa các este có trong 1 gam dầu khoáng.

2. Dụng cụ, và thuốc thử

2.1. Dụng cụ

Bình nón, dung tích 250 ml;

Sinh hàn hồi lưu đầu nối nhám;

Burét, dung tích 30 ml;

Microburét, dung tích 10 ml;

Pipét, dung tích 2 ml, 5 ml, 25 ml;

Ống đong có miệng rót, dung tích 50 ml;

Bếp điện có dây mai so kín;

Tủ sấy.

2.2. Thuốc thử

Rượu etylic tinh khiết 96 %;

Toluen loại TKPT;

Hỗn hợp rượu - Toluen tỷ lệ 1: 2 theo thể tích;

Kali hydroxit, dung dịch rượu 0,1 N và 1,0 N.

Pha chế như sau: tùy theo nồng độ cần một khối lượng kali hydroxyt và hòa tan trong rượu etylic nóng 96 %. Để nguội dung dịch tới nhiệt độ phòng và để lắng vài giờ. Sau đó lọc dung dịch và để lắng 24 giờ trước khi dùng. Hàng tuần phải xác định lại độ chuẩn của dung dịch ít nhất 2 lần để sử dụng cho việc chuẩn các chất;

Axit clohydric,dung dịch 0,1 N và 1,0 N

Chỉ thị xanh kiềm, dung dịch 2 % trong rượu etylic, pha chế như sau: hòa tan 2 gam chất chỉ thị trong 100 ml rượu etylic 90 % trong bình nón 250 ml. Lắp sinh hàn hồi lưu và đun sôi trong 3 giờ. Sau đó để nguội, lọc và thêm rượu etylic 90 % cho đủ thể tích 100 ml; bảo quản dung dịch ở nơi tối.

Hỗn hợp sunfocromic để rửa bình.

3. Chuẩn bị thử nghiệm

3.1. Rửa bình nóng bằng hỗn hợp sunfocromic và rửa lại vài lần dưới vòi nước chảy, sau đó tráng lại bằng nước cất.

Trước mỗi lần thử nghiệm, rót vào bình nón đã rửa sạch 100 ml nước cất, đun sôi 15 phút và sấy khô.

3.2. Lắc kỹ mẫu dầu chứa trong chai (hoặc bình), thể tích dầu không đầy quá 3/4 dung tích. Nếu chai (hoặc bình) chứa đầy quá 3/4 dung tích, phải lắc kỹ chai và rót dầu vào chai khác có cùng dung tích để dầu chứa đầy đến 3/4 dung tích chai và lắc thêm 5 phút nữa.

Đối với loại dầu có độ nhớt cao, cho phép đun nóng lên 80oC trước khi lắc.

4. Tiến hành thử nghiệm

4.1. Lấy mẫu dầu vào bình nón, lượng mẫu lấy kiểm nghiệm có độ chính xác khi cân phụ thuộc vào chỉ số xà phòng dự đoán và được quy định trong Bảng 1.

Cho thêm vào bình nón chứa mẫu dầu 50 ml hỗn hợp rượu toluen và 25 ml kali hydroxit.

- Nếu chỉ số xà phòng dự đoán lớn hơn 3 mg KOH/1 g dùng kali hydorxit dung dịch rượu 1,0 N.

- Nếu chỉ số xà phòng dự đoán nhỏ hơn 3 mg KOH/1 g dùng kali hydroxit dung dịch rượu 0,1 N.

Bảng 1

Chỉ số xà phòng mg KOH/1 g

Lượng dầu lấy

(g)

Độ chính xác khi cần

181 - 400

111 - 180

71 - 110

31 - 70

16 - 30

0 - 15

1

2

3

5

30

20

0,002 - 0,001

 

 

 

 

0,002

4.2. Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình nón, bắt đầu đun sôi 30 phút (kể từ khi bắt đầu có hồi lưu)

Trường hợp sơ bộ kiểm nghiệm dầu chưa biết rõ chỉ số xà phòng phải đun hồi lưu hỗn hợp trong bình 60 phút.

Sau thời gian đã định, ngừng đun nóng, rót vào ống trong của sinh hàn 5 ml hỗn hợp rượu toluen và để cho nó chảy nóng bình nón 2 phút. Tháo sinh hàn, cho thêm vào bình nón 1 ml dung dịch chỉ thị xanh kiềm 6 B và ngay khi dung dịch còn đang nóng, chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric:

- Nếu chỉ số xà phòng của dầu lớn hơn 3 mg KOH/1 g dùng dung dịch axit clohydric 1,0 N.

- Nếu chỉ số xà phòng của dầu nhỏ hơn 3mg KOH/1 g dùng dung dịch axit clohydric 0,1 N.

Trong quá trình chuẩn độ phải lắc liên tục, khi quan sát sự biến đổi màu phải dừng lại vài giây cho hỗn hợp phân lớp và quan sát màu của lớp dưới. Ở giai đoạn cuối của quá trình chuẩn độ, khi màu của dung dịch thay đổi, cho thêm vào bình nón, 1 giọt đến 2 giọt axit clohydric và lắc nhẹ trong 30 giây. Quá trình chuẩn độ kết thúc khi lớp dưới có màu xanh da trời hoặc xanh lá cây.

4.3. Chuẩn độ mẫu trắng

Trình tự tiến hành chuẩn độ mẫu trắng cũng giống như khi chuẩn độ mẫu dầu, trong cả 2 trường hợp phải lấy kali hydroxit bằng một pipet.

4.4. Trường hợp kiểm nghiệm trọng tài phải sử dụng chỉ thị xanh kiềm 6 B mới chuẩn bị.

4.5. Khi kiểm nghiệm dầu không biết rõ chỉ số xà phòng, cần tiến hành theo trình tự trên với 10 g dầu và kali hydroxit, dung tích rượu 1,0 N.

5. Đánh giá kết quả

5.1. Chỉ số xà phòng của dầu (CXdầu) theo mg KOH/1 g tính bằng công thức:

CXdầu =  = mg KOH/1 g

trong đó:

V là thể tích dung dịch axit clohydric dùng để chuẩn độ trong mẫu trắng, ml;

V1 là thể tích dung dịch axit clohydric dùng để chuẩn độ trong mẫu có dầu, ml;

N là nồng độ của axit clohydric;

m là khối lượng dầu lấy để kiểm nghiệm, gam.

5.2. Kết quả xác định làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa khi số xà phòng lớn hơn 1 mg KOH/1 g.

5.3. Hàm lượng dầu béo hoặc mỡ tự do trong dầu (X) tính theo công thức:

trong đó:

c là chỉ số xà phòng của dầu có pha trộn với mỡ;

B là chỉ số xà phòng của dầu gốc khi chưa cho thêm mỡ vào (chú thích);

F là chỉ số xà phòng của mỡ phụ thêm vào dầu, chỉ số này có thể lấy theo quy ước bằng 190 mg/ KOH/1 g.

CHÚ THÍCH Nếu dầu đem pha trộn với mỡ là một loại dầu gốc chưa pha trộn với các chất khác và đã được lọc, thì chỉ số xà phòng của dầu gốc đó (B) có thể coi bằng không trong phương trình trên.

5.4. Kết quả xác định lấy giá trị trung bình của kết quả 2 lần xác định song song.

Chênh lệch cho phép giữa 2 lần xác định song song không được lớn hơn giá trị quy định trong Bảng 2.

Bảng 2

Chỉ số xà phòng (mg KOH/1 g)

Chênh lệch cho phép (mg KOH/1 g)

Nhỏ hơn hoặc bằng 0,20

Lớn hơn 0,2 đến 0,5

Lớn hơn 0,5 đến 1,00

Lớn hơn 1,00 đến 20

Lớn hơn 20,00

0,04

0,01

0,15

12 % kết quả nhỏ hơn

6 % kết quả nhỏ hơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2700:1978 về Dầu khoáng - Phương pháp xác định chỉ số xà phòng

Số hiệu: TCVN2700:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2700:1978 về Dầu kho...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký