Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2746:1993
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2746:1993 quy định về phương pháp thử đối với pin R20 (thường được gọi là pin đại). Đây là văn bản kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng và các thông số kỹ thuật của pin R20 được sản xuất hoặc lưu thông tại Việt Nam. Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ quy trình thử nghiệm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm đánh giá chất lượng kỹ thuật, khả năng phóng điện, độ bền và độ an toàn của dòng pin R20.
- Áp dụng trực tiếp cho các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, các cơ quan kiểm định chất lượng và các đơn vị phân phối sản phẩm pin R20 trên thị trường Việt Nam.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn đo lường quốc gia, văn bản thực hiện viện dẫn các tài liệu liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về đo lường điện, an toàn hóa chất và thiết bị thử nghiệm chuyên dụng.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về sai số đo lường và quy trình hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra dòng điện, điện áp.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm tránh việc hiểu sai lệch trong quá trình thực hiện thử nghiệm:
- Điện áp danh định (Nominal Voltage): Trị số điện áp quy định của pin R20 trong điều kiện tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố.
- Điện áp cuối (End-point Voltage): Mức điện áp giới hạn quy định mà tại đó quá trình thử nghiệm phóng điện bắt buộc phải dừng lại để đánh giá dung lượng.
- Dung lượng phóng điện: Khả năng cung cấp điện năng của pin trong một khoảng thời gian xác định dưới một chế độ tải và điều kiện môi trường cụ thể.
Điều 4: Điều kiện thử nghiệm chung
Quy định các yêu cầu bắt buộc về môi trường và chuẩn bị thiết bị trước khi tiến hành các bước thử nghiệm thực tế nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả:
- Nhiệt độ và độ ẩm môi trường: Xác định rõ mức nhiệt độ tiêu chuẩn và độ ẩm tương đối của phòng thí nghiệm để hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của thời tiết đến phản ứng hóa học bên trong pin.
- Thiết bị đo lường: Yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác của các thiết bị đo như vôn kế, ampe kế, máy đo thời gian và các điện trở tải sử dụng trong quá trình đo đạc.
- Chuẩn bị mẫu thử: Quy định phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ lô hàng, thời gian lưu kho tối thiểu trước khi thử nghiệm và cách thức bảo quản mẫu để đảm bảo tính đại diện cho chất lượng sản phẩm.
TCVN 2746:1993
PIN R 20 - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Batteries R20 - Method of test
Lời nói đầu
TCVN 2746:1993 thay thế cho TCVN 2746:1978
TCVN 2746 được xây dựng trên cơ sở tham khảo IEC 86:2; KS C 8501:1988; JIS C 8501:1963; IS 203:1972; GB 7112:1986; ST SEV 89:1977
TCVN 2746:1993 do ban kỹ thuật hóa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu Thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PIN R 20 - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Batteries R20 - Method of test
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử và phương pháp kiểm tra chất lượng cho pin khô hình trụ tròn thuộc hệ điện hóa kẽm - mangan dioxit và amoni clorua là chất điện ly chính, có ký hiệu là R20.
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Điều kiện bảo quản mẫu pin: trừ khi có các quy định riêng, điều kiện bảo quản mẫu pin là điều kiện tiêu chuẩn có nhiệt độ là (27 ± 2)oC và độ ẩm tương đối là (45 ¸ 85)%.
1.2. Điều kiện kiểm tra mẫu pin: trừ khi có các quy định riêng, các mẫu pin để kiểm tra phải được để ở điều kiện tiêu chuẩn không ít hơn 12 giờ.
1.3. Mẫu thử được rút mẫu ngẫu nhiên trong lô hàng, với tỷ lệ không lớn hơn 0,01% số lượng trong lô, nhưng không ít hơn số lượng ghi trong bảng. Các chỉ tiêu chất lượng cần kiểm tra và phương pháp thử tuân theo quy định ở bảng sau:
| Nội dung kiểm tra | Số lượng mẫu | Phương pháp thử |
| 1 Các chỉ tiêu ngoại quan và các cực | 10 | Điều 2.2.1 |
| 2 Kích thước | 10 | Điều 2.2.2 |
| 3 Điện áp mạch hở | 10 | Điều 2.2.3 |
| 4 Thời gian phóng điện mới sản xuất | 5 | Điều 2.2.4 |
| 5 Thời gian phóng điện sau bảo quản | 5 | Điều 2.2.4 |
1.4. Số lượng sản phẩm sản xuất trong một ngày đêm được coi là một lô sản phẩm.
1.5. Khi thử pin theo điểm 1 và 2 ở bảng trên nếu có những pin không thỏa mãn yêu cầu quy định trong điều 2.2.1 và điều 2.2.2 TCVN 2747:1993 thì tiến hành kiểm tra lại với số lượng thử gấp hai lần đợt thử đầu và lấy ở chính lô hàng đó. Kết quả lần thứ hai là kết quả cuối cùng.
1.6. Nếu giá trị trung bình của các đặc tính điện theo các điểm 3, 4 và 5 trong bảng trên không thấp hơn mức yêu cầu theo TCVN 2747:1993 thì lô hàng được coi là đạt tiêu chuẩn. Nếu thấp hơn mức yêu cầu theo TCVN 2747:1993 thì tiến hành kiểm tra lại với số lượng mẫu thử gấp hai lần đợt thử đầu và lấy ở chính lô hàng đó.
Kết quả lần thứ hai là kết quả cuối cùng.
1.7. Mỗi lô hàng phải kèm theo một giấy chứng nhận chất lượng của cơ sở sản xuất với nội dung:
Tên sản phẩm;
Số lượng sản phẩm;
Điện áp danh nghĩa;
Các đặc tính điện phù hợp với TCVN 2747:1993.
2. Phương pháp thử
2.1. Dụng cụ, thiết bị
2.1.1. Von kế: Von kế có cấp chính xác 0,5 với điện trở trong bằng hoặc lớn hơn 1000 Ω/V.
2.1.2. Điện trở phụ tải bao gồm cả điện trở dây dẫn và điện trở tiếp xúc, có dung sai ± 0,5% so với điện trở quy định.
2.1.3. Thước cặp có giá trị vạch trên đu xích 1/10 mm hay nhỏ hơn.
2.2. Tiến hành thử
2.2.1. Xác định các chỉ tiêu ngoại quan
Các chỉ tiêu ngoại quan: hình dáng, trạng thái bên ngoài và các cực được kiểm tra bằng phương pháp trực quan theo các quy định trong điều 2.2.1 và 2.2.2 TCVN 2747:1993
2.2.2. Xác định kích thước: kích thước của pin được đo bằng thước cặp quy định trong điều 2.1.3 của tiêu chuẩn này.
2.2.3. Xác định điện áp mạch hở: Điện áp mạch hở giữa các cực được đo bằng von kế theo điều 2.1.1 của tiêu chuẩn này. Tiến hành đo trước khi tiến hành phóng điện.
2.2.4. Xác định thời gian phóng điện
Tiến hành xác định thời gian phóng điện theo các điều kiện sau:
a) Mẫu pin được để ít nhất là 12 giờ ở nhiệt độ 27oC ± 2oC và độ ẩm tương đối 45% ¸ 85% trước khi đưa phóng điện.
b) Tiến hành phóng điện ở nhiệt độ 27oC ± 2oC và độ ẩm tương đối 45% ¸ 85%.
c) Điện trở phụ tải theo bảng các đặc tính điện quy định trong TCVN 2747:1993
d) Phương pháp phóng điện:
- 30 phút phóng điện, nghỉ 23h 30ph (một ngày đêm).
- Chu kỳ lặp lại: 6 ngày/tuần, nghỉ 1 ngày/tuần. Sau đó lặp lại hàng tuần. Sau mỗi lần phóng điện đo điện áp mạch kín ở cuối mỗi chu kỳ phóng điện.
e) Hoàn thành phóng điện: Ngay khi điện áp mạch kín giảm xuống đến giá trị đầu tiên nhỏ hơn điện áp cuối quy định trong bảng các đặc tính điện theo TCVN 2747:1993 thì việc phóng điện kết thúc, ghi thời điểm dừng phóng điện.
g) Tổng thời gian (phút) các chu kỳ phóng điện được coi là thời gian phóng điện của pin.
Giá trị trung bình kết quả kiểm tra chất lượng các mẫu pin là giá trị chất lượng của lô hàng.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 117:1999 về pin kiềm LR6 - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 63:1993 về ắc quy chì cố định
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 164:1964 về Ắc quy chì khởi động do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6782:2000 về Bộ điều khiển nạp dùng cho hệ quang điện - Chất lượng thiết kế và thử nghiệm điển hình
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2016/BTTTT về pin lithium cho các thiết bị cầm tay
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-1:2018 (IEC 62660-1:2018) về Pin lithium - ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 1: Thử nghiệm tính năng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-3:2018 (IEC 62660-3:2016) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 3: Yêu cầu an toàn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12240:2018 (IEC 62281:2016) về An toàn của pin và acquy lithium sơ cấp và thứ cấp trong quá trình vận chuyển
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 117:1999 về pin kiềm LR6 - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 63:1993 về ắc quy chì cố định
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2747:1993 về Pin R20 - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 164:1964 về Ắc quy chì khởi động do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6782:2000 về Bộ điều khiển nạp dùng cho hệ quang điện - Chất lượng thiết kế và thử nghiệm điển hình
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2016/BTTTT về pin lithium cho các thiết bị cầm tay
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-1:2018 (IEC 62660-1:2018) về Pin lithium - ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 1: Thử nghiệm tính năng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12241-3:2018 (IEC 62660-3:2016) về Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 3: Yêu cầu an toàn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12240:2018 (IEC 62281:2016) về An toàn của pin và acquy lithium sơ cấp và thứ cấp trong quá trình vận chuyển