Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2846:1979 về Truyền động trục vít trụ - Trục vít gốc và trục vít sinh gốc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2846:1979 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các thông số cơ bản, kích thước và biên dạng của trục vít gốc cũng như trục vít sinh gốc đối với truyền động trục vít trụ. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập cơ sở thống nhất cho việc thiết kế, chế tạo và kiểm tra các bộ truyền động trục vít trong ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam.
1. Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn
- Áp dụng đối với các bộ truyền động trục vít trụ có biên dạng ren được xác định dựa trên trục vít gốc.
- Thiết lập các thông số hình học tiêu chuẩn cho trục vít gốc và trục vít sinh gốc nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và nâng cao chất lượng truyền động.
- Làm căn cứ để thiết kế các dụng cụ cắt răng (như dao phay lăn trục vít) dùng để gia công bánh vít ăn khớp với trục vít tương ứng.
2. Quy định về Trục vít gốc (Basic Worm)
Trục vít gốc là trục vít lý thuyết làm cơ sở để xác định biên dạng ren của trục vít thực tế. Tiêu chuẩn quy định các yếu tố cốt lõi bao gồm:
- Biên dạng ren: Xác định hình dạng của ren trục vít trong mặt cắt pháp tuyến hoặc mặt cắt dọc trục, đảm bảo góc ăn khớp tiêu chuẩn (thường là 20 độ).
- Các kích thước cơ bản: Quy định cụ thể về bước răng, chiều cao ren, chiều cao đỉnh ren và chiều sâu chân ren dựa trên môđun tiêu chuẩn.
- Khe hở hướng tâm: Xác định khoảng cách an toàn tại đỉnh ren để tránh hiện tượng kẹt ren khi bộ truyền vận hành dưới tải trọng lớn.
3. Quy định về Trục vít sinh gốc (Basic Generating Worm)
Trục vít sinh gốc là công cụ lý thuyết (hoặc biên dạng của dụng cụ cắt) dùng để tạo hình bề mặt răng của bánh vít ăn khớp. Các quy định kỹ thuật bao gồm:
- Sự tương thích biên dạng: Biên dạng của trục vít sinh gốc phải hoàn toàn ăn khớp khít với trục vít gốc để đảm bảo bánh vít sau khi gia công có thể ăn khớp chính xác với trục vít thực tế.
- Lượng dư gia công và góc cắt: Quy định các thông số hình học bổ sung trên trục vít sinh gốc nhằm tạo ra góc sau, góc trước của lưỡi cắt và lượng dư cần thiết cho quá trình cắt gọt hoặc mài sắc dụng cụ.
- Đường kính vòng đỉnh và vòng chia: Được tính toán đồng bộ với trục vít gốc nhưng có những điều chỉnh kỹ thuật để phù hợp với quy trình công nghệ tạo răng bánh vít.
4. Các thông số hình học và ký hiệu tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 2846:1979 hệ thống hóa các ký hiệu và công thức tính toán cơ bản cho truyền động trục vít trụ:
- Môđun (m): Là thông số kích thước cơ bản, được lựa chọn theo dãy số tiêu chuẩn để thống nhất hóa dụng cụ cắt và thiết bị đo lường.
- Góc prôfin gốc (alpha): Quy định góc giữa đường sườn ren và đường vuông góc với trục của trục vít, quyết định khả năng truyền lực và hiệu suất của bộ truyền.
- Hệ số chiều cao đỉnh răng và hệ số khe hở hướng tâm: Các hằng số tiêu chuẩn dùng để tính toán kích thước chiều cao của ren trục vít gốc và trục vít sinh gốc một cách đồng bộ.
5. Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong sản xuất cơ khí
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 2846:1979 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp và ngành cơ khí:
- Thống nhất hóa thiết kế: Giúp các kỹ sư thiết kế nhanh chóng xác định được thông số bộ truyền trục vít mà không cần tính toán lại từ đầu, giảm thiểu sai sót kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn hóa dụng cụ cắt: Cho phép các nhà máy chế tạo dụng cụ cắt sản xuất hàng loạt các loại dao phay lăn bánh vít theo các thông số trục vít sinh gốc tiêu chuẩn, giúp giảm chi phí sản xuất.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đảm bảo độ chính xác ăn khớp, giảm ma sát, giảm tiếng ồn và tăng tuổi thọ vận hành cho các hộp giảm tốc trục vít.
TCVN 2846:1979
TRUYỀN ĐỘNG TRỤC VÍT TRỤ - TRỤC VÍT GỐC VÀ TRỤC VÍT SINH GỐC
Cylidrincal worm gear pairs - Banr wors and basic generasing worm
Lời nói đầu
TCVN 2846:1979 do Viện Thiết kế Máy công nghiệp - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TRUYỀN ĐỘNG TRỤC VÍT TRỤ - TRỤC VÍT GỐC VÀ TRỤC VÍT SINH GỐC
Cylidrincal worm gearpairs - Banr wors and basic generasing worm
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho truyền động trục vít trụ có trục vít acsimet ZA, trục vít thân khai ZI, trục vít Konvolut với prôfin rãnh thẳng ZN2, trục vít được hình thành răng bởi mặt côn ZK1, môđun từ 1 đến 20 mm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho truyền động trục vít trong những cơ cấu phân độ và các chuyển động trục vít có yêu cầu đặc biệt.
2. Thuật ngữ và ký hiệu dùng trong tiêu chuẩn theo TCVN 2285 - 77.
Các thông số của răng trục vít gốc và trục vít sinh gốc và khe hở hướng tâm trong bộ truyền trục vít trong mặt cắt dọc phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ.
3.1. Góc prôfin trong mặt cắt dọc của răng trục vít ZA: αx = 20
- Góc prôfin trong mặt cắt pháp của thanh răng đối tiếp với trục vít ZIαn = 20.
- Góc prôfin trong mặt cắt pháp của răng trục vít ZN1αnt = 20
- Góc prôfin trong mặt cắt pháp của rãnh răng trục vít ZN2αns = 20
- Góc prôfin của mặt côn đối với trục vít ZK1α0 = 20
3.2. Hệ số các thông số của răng trục vít gốc được quy định
- Hệ số chiều cao răng h* = 2,0 C*
- Hệ số chiều cao đầu răng h* = 1,0
- Hệ số chiều cao chân răng hf* = 1,0 C*
- Hệ số chiều cao giới hạn không nhỏ hơn hl* = 20
- Hệ số chiều dày tính toán S* = 0,5 p
- Hệ số chiều sâu rãnh hw* = 20
- Hệ số khe hở hướng tâm C* = 0,2
- Hệ số bán kính đường lượn pf* = 0,3

CHÚ THÍCH:
1. Cho phép giảm hệ số chiều dày tính toán của răng.
2. Cho phép thay đổi hệ số khe hở hướng tâm C* nhưng trị số của nó phải nằm trong phạm vi 0,15 ≤ C* 0,3.
3. Đối với trục vít thân khai và trục vít có góc nâng của đường rãnh trên mặt trụ chia Υ ≥ 26,565, lấy C* = 0,2cosΥ
4. Cho phép giảm hệ số bán kính cong đường lượn tới pf* ≥ 0,2.
5. Trị số giảm mỏng chiều dày răng ∆S là cần thiết và phải phù hợp với tiêu chuẩn về dung sai của truyền động trục vít TCVN 2114-77.
3.3. Hệ số các thông số của răng trục vít sinh gốc, khác với các trị số của các hệ số tương ứng của rãnh trục vít gốc được quy định:
- Hệ số chiều cao răng ho*: không quy định
- Hệ số chiều cao đầu răng hao* = 1,0 C*
- Hệ số chiều cao chân răng hfo*: không quy định
- Hệ số chiều cao giới hạn, không nhỏ hơn hlo = 2,0 C*
- Hệ số chiều cao đầu răng tới điểm bắt đầu lượn, không nhỏ hơn h*ako = 1,0
- Hệ số bán kính đường lượn p*ko = 0,3
CHÚ THÍCH: Cho phép giảm trị số hệ số bán kính lượn tới p*ko ≥ 0,2.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1687:1986 về Truyền động bánh răng côn và hypôít - Dung sai
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1810:1976 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo trục vít trụ và bánh vít
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1989:1977 về Truyền động bánh răng trụ thân khai ăn khớp ngoài - Tính toán hình học
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2345:1978 về Truyền động bánh răng trụ thân khai ăn khớp trong - Tính toán hình học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2346:1978 về Truyền động bánh răng côn răng thắng - Tính toán hình học
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1687:1986 về Truyền động bánh răng côn và hypôít - Dung sai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1810:1976 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo trục vít trụ và bánh vít
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1989:1977 về Truyền động bánh răng trụ thân khai ăn khớp ngoài - Tính toán hình học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2114:1977 về Truyền động bánh răng trụ – Thuật ngữ sai số và dung sai
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2345:1978 về Truyền động bánh răng trụ thân khai ăn khớp trong - Tính toán hình học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2346:1978 về Truyền động bánh răng côn răng thắng - Tính toán hình học