Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-9:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3121-9:2003, nhằm quy định phương pháp xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi sử dụng trong xây dựng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết về quy trình kỹ thuật xác định thời gian đông kết của hỗn hợp vữa, áp dụng rộng rãi cho các đối tượng sau:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các loại vữa tươi được chế tạo từ chất kết dính vô cơ, cốt liệu mịn và nước, có thể có hoặc không chứa các chất phụ gia hóa học hoặc phụ gia khoáng.
  • Đối tượng áp dụng: Các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), các đơn vị sản xuất và cung ứng vữa trộn sẵn, các nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 3121-9:2022:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ phương pháp thử này dùng để đo lường thời gian từ khi bắt đầu trộn vữa với nước cho đến khi hỗn hợp vữa đạt đến một trạng thái đông kết nhất định. Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các loại vữa có tính công tác ổn định và độ lưu động tiêu chuẩn.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng đồng thời các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thử nghiệm, bao gồm TCVN 3121-1 (quy định về phương pháp lấy mẫu vữa và chuẩn bị mẫu thử) và TCVN 3121-3 (quy định về phương pháp xác định độ lưu động của vữa tươi). Việc áp dụng đúng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để kết quả thử nghiệm đạt độ chính xác cao nhất.
  • Điều 3: Nguyên lý thử nghiệm - Nguyên lý của phương pháp dựa trên việc đo chiều sâu xâm nhập của một kim tiêu chuẩn (kim Vicat) vào trong lòng khối vữa tươi dưới tác dụng của một tải trọng xác định sau những khoảng thời gian đều đặn. Thời gian bắt đầu đông kết được định nghĩa là khoảng thời gian tính từ thời điểm thêm nước vào hỗn hợp khô cho đến khi kim không còn xuyên qua hết chiều sâu của mẫu thử và dừng lại ở một khoảng cách quy định cách tấm đế.
  • Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm - Quy định nghiêm ngặt về các thông số kỹ thuật của trang thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm nhằm hạn chế sai số, bao gồm:
    • Thiết bị Vicat tiêu chuẩn có bộ phận thanh dẫn hướng chuyển động không ma sát và kim thử bằng thép không gỉ có kích thước hình học chính xác.
    • Khuôn chứa mẫu thử có dạng hình nón cụt hoặc hình trụ, được làm bằng vật liệu không hút nước và không bị ăn mòn bởi vữa kiềm.
    • Đồng hồ bấm giờ có độ chính xác đến từng giây để theo dõi sát sao các mốc thời gian trộn và đo lường.
    • Tấm đế phẳng bằng kính hoặc kim loại phẳng nhẵn để đặt khuôn mẫu thử.
    • Các dụng cụ phụ trợ khác như bay trộn, dao gạt phẳng bề mặt mẫu và tủ dưỡng hộ duy trì nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-9:2022 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cần cập nhật quy trình thử nghiệm theo tiêu chuẩn mới này để thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3121-9:2003.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3121-9:2022

VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 9: XÁC ĐỊNH THỜI GIAN BẮT ĐẦU ĐÔNG KẾT CỦA VỮA TƯƠI

Mortar for masonry - Test methods - Part 9: Determination of initial setting time

Lời nói đầu

TCVN 3121-9:2022 thay thế TCVN 3121-9:2003 và được xây dựng trên cơ sở EN 1015-9.

TCVN 3121-9:2022 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 3121-1:2022, Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu;

- TCVN 3121-2:2022, Phần 2: Lấy mẫu và chun bị mẫu th;

- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);

- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi;

- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động;

- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;

- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;

- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;

- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;

- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;

- TCVN 3121-18:2022, Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn.

VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 9: XÁC ĐỊNH THỜI GIAN BẮT ĐẦU ĐÔNG KẾT CỦA VỮA TƯƠI

Mortar for masonry - Test methods
Part 9: Determination of initial setting time

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3121-2:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu th;

TCVN 3121-3:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động.

3  Nguyên tắc

Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi tính từ khi đổ nước vào hỗn hợp khô đến khi mẫu vữa chịu được lực đâm xuyên xác định.

4  Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi được mô tả trên Hình 1, bao gồm:

4.1  Khâu đựng vữa (4) hình trụ, bằng vật liệu không hút nước, đường kính trong tối thiểu 75 mm, chiều cao (50 ÷ 100) mm. Chiều dày khâu tùy thuộc vào vật liệu chế tạo, nhưng phải đủ chắc để giữ được hình dáng theo kích thước trên;

4.2  Kim đâm xuyên (3) làm bằng đồng hoặc thép không gỉ, đường kính 5 mm, tổng chiều dài 65 mm, phần dưới của kim (phần đâm vào vữa) có đường kính (6,175 ± 0,025) mm, dài (25 ± 0,25) mm;

4.3  Vòng đệm (2) có đường kính ngoài 20 mm, đường kính trong vừa đủ để lắp lỏng vào phần trên của kim. Vòng đệm có tác dụng cho biết kim đã đâm đủ sâu vào mẫu vữa;

4.4  Cơ cấu đòn bẩy (1) tạo lực ấn kim đâm xuống mẫu thử;

4.5  Cân kỹ thuật 10 kg, có độ phân giải tới 100 g;

4.6  Đồng hồ bấm giây;

4.7  Tủ dưỡng hộ mẫu (nhiệt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm (95 ± 5) %;

4.8  Bay, chảo,...

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1  Cơ cấu đòn bẩy

2  Vòng đệm

3  Kim đâm xuyên

4  Khâu đựng vữa

5  Cân kĩ thuật

6  Chiều cao khâu (50 ÷ 100) mm

Hình 1 - Sơ đồ cấu tạo dụng cụ th thời gian bắt đầu đông kết

5  Cách tiến hành

Lấy khoảng 1 L mẫu vữa theo TCVN 3121-2:2022. Đổ vữa đầy hơn miệng khâu và dùng chày, theo như quy định trong TCVN 3121-3:2022, đầm khoảng 10 cái sao cho vữa được đầy kín trong khâu.

Dùng dao gạt vữa thừa ngang miệng khâu, dùng vải lau sạch vữa bám xung quanh khâu, cân khâu có chứa mẫu, được khối lượng m1.

Bảo quản mẫu trước khi đâm xuyên lần thứ nhất và giữa các lần đâm xuyên ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm (≥ 95) % trong tủ bảo dưỡng.

Đặt khâu chứa mẫu lên cân, phía dưới kim đâm xuyên sao cho phần bề mặt mẫu ngay dưới kim cách tối thiểu 20 mm từ thành khâu hoặc từ vị trí của các vị trí đâm xuyên trước đó. Điều chỉnh cân về không hoặc ghi lại khối lượng khâu chứa mẫu. Hạ kim đâm xuyên từ từ vào mẫu đến khi vòng đệm của kim chạm vào bề mặt mẫu. Ghi lại giá trị của cân, lượng m2.

Khoảng cách thời gian giữa các lần đâm xuyên là 15 min.

Tiến hành thử mẫu cho tới khi cường độ đâm xuyên xác định theo 6.1, đạt ≥ 0,5 MPa.

6  Biểu thị kết quả

6.1  Tính cường độ đâm xuyên (Rđx), tính bằng Mega Pascal (MPa), theo công thức:

Rđx =

(m2 - m1) x 9,8

F

trong đó:

m1: khối lượng của khâu có chứa mẫu, tính bằng kilogam (kg);

m2: khối lượng đọc được trên cân khi thử, tính bằng kilogam (kg);

F: diện tích tiết diện của kim đâm xuyên, tính bằng milimet vuông (mm2), F = 29,93 mm2.

6.2  Thời gian bắt đầu đông kết, tính bằng phút, là thời gian kể từ khi các thành phần vật liệu của vữa được trộn với nước cho đến khi vữa đạt cường độ đâm xuyên là 0,5 MPa bằng cách nội suy các giá trị đo ngay trước và sau giá trị này.

Kết quả thử là giá trị trung bình cộng của 2 lần xác định. Nếu kết quả giữa hai lần thử sai lệch nhau quá 30 min thì phải tiến hành xác định lại.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- địa điểm, thời gian, người lấy và chuẩn bị mẫu;

- tên tổ chức/cá nhân và phương pháp lấy và chuẩn bị mẫu;

- loại vữa;

- ngày và thời gian, tên người thử nghiệm;

- tuổi của mẫu khi thử

- giá trị độ lưu động khi chuẩn bị mẫu vữa theo TCVN 3121-3:2022;

- khối lượng m1 và m2;

- kết quả thử, lấy chính xác đến 1 min;

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- các chú ý khác nếu có.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-9:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi

Số hiệu: TCVN3121-9:2022
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-9:2022 về Vữa x...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký