Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3183:1979
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3183:1979 quy định phương pháp định tính để xác định sự có mặt của nước trong các loại mỡ chuyên dụng. Đây là phương pháp thử nghiệm nhanh, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sơ bộ chất lượng mỡ bôi trơn, giúp phát hiện kịp thời sự lẫn nước - tác nhân gây suy giảm tính năng bôi trơn, gây ăn mòn chi tiết máy và làm giảm tuổi thọ của thiết bị.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn, thiết lập nền tảng kỹ thuật cho quy trình thử nghiệm định tính nước trong mỡ chuyên dụng:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với các loại mỡ chuyên dụng được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nhằm xác định sự có mặt của nước bằng phương pháp định tính.
- Phương pháp này không áp dụng để xác định hàm lượng nước chính xác (định lượng) mà chỉ dùng để phát hiện nhanh sự tồn tại của nước dựa trên các hiện tượng vật lý khi gia nhiệt.
- Điều 2: Quy định chung và lấy mẫu thử nghiệm
- Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định về lấy mẫu đối với sản phẩm dầu mỏ và mỡ bôi trơn, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Dụng cụ chứa mẫu và dụng cụ lấy mẫu phải hoàn toàn khô ráo, sạch sẽ, không được lẫn tạp chất cơ học hoặc nước từ môi trường bên ngoài để tránh làm sai lệch kết quả thử nghiệm.
- Trước khi tiến hành thử, mẫu mỡ phải được trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất của phần mẫu được lấy ra phân tích.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
- Ống nghiệm thủy tinh: Sử dụng loại ống nghiệm chịu nhiệt, có kích thước tiêu chuẩn, thành ống phải khô và sạch tuyệt đối trước khi cho mẫu vào.
- Nguồn nhiệt: Có thể sử dụng bếp điện, đèn cồn hoặc bể dầu (bể cát) có khả năng kiểm soát và điều chỉnh nhiệt độ gia nhiệt một cách ổn định.
- Nhiệt kế: Sử dụng nhiệt kế tiêu chuẩn có dải đo phù hợp để theo dõi sát sao nhiệt độ của mẫu mỡ trong quá trình gia nhiệt.
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Kẹp giữ ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm và các phương tiện bảo hộ cá nhân tránh nóng.
- Điều 4: Quy trình tiến hành thử nghiệm và đánh giá kết quả
- Chuẩn bị mẫu: Cho một lượng mỡ mẫu xác định vào đáy ống nghiệm khô sạch (thông thường khoảng từ 1/4 đến 1/3 chiều cao ống nghiệm), tránh để mỡ dính vào thành trên của ống nghiệm.
- Quá trình gia nhiệt: Tiến hành gia nhiệt từ từ ống nghiệm chứa mẫu trên nguồn nhiệt. Tốc độ gia nhiệt phải được kiểm soát ổn định để tránh hiện tượng mỡ bị cháy cục bộ hoặc bắn tung tóe.
- Quan sát hiện tượng (Đánh giá kết quả): Người thử nghiệm phải quan sát liên tục các hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm trong suốt quá trình gia nhiệt đến nhiệt độ quy định:
- Trường hợp không có nước: Mỡ chảy lỏng đều, không có tiếng động lạ, không có bọt khí nổi lên và thành ống nghiệm phía trên vẫn khô ráo, trong suốt.
- Trường hợp có nước: Xuất hiện tiếng nổ lách tách (tiếng rít) đặc trưng do nước bị hóa hơi đột ngột; hoặc xuất hiện sự sủi bọt mạnh tại bề mặt mỡ; hoặc có sự ngưng tụ của các giọt nước nhỏ (sương mù) bám trên thành lạnh phía trên của ống nghiệm.
Ý nghĩa kỹ thuật của phương pháp
Phương pháp định tính theo TCVN 3183:1979 là một giải pháp kiểm tra nhanh hiệu quả tại hiện trường hoặc trong các phòng thử nghiệm tiêu chuẩn. Mặc dù không đưa ra con số phần trăm cụ thể của nước, nhưng việc phát hiện nhanh sự hiện diện của nước giúp các kỹ sư và kỹ thuật viên đưa ra quyết định kịp thời về việc có tiếp tục đưa mỡ vào sử dụng hay phải tiến hành các biện pháp xử lý, lọc hoặc thay thế để bảo vệ máy móc thiết bị.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3183 : 1979
MỠ CHUYÊN DỤNG - XÁC ĐỊNH NƯỚC TRONG MỠ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH
Lubricating oil - Qualitative method of water presence
Lời nói đầu
TCVN 3183 : 1979 do Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MỠ CHUYÊN DỤNG - XÁC ĐỊNH NƯỚC TRONG MỠ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH
Lubricating oil - Qualitative method of water presence
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hiện lượng nhỏ nước trong mỡ.
Phương pháp tiến hành dựa trên nguyên tắc: làm nóng mỡ ở điều kiện nhất định rồi quan sát để phát hiện sự có mặt của nước.
1. Dụng cụ
Tiến hành thử nghiệm sử dụng các dụng cụ sau:
Ống nghiệm Ø 15 mm đến 18 mm. Cao 150 mm đến 180 mm có nắp đậy;
Trên nắp có lỗ nhỏ để cắm nhiệt kế và lỗ khác để thông khí;
Nhiệt kế có thang chia từ 0 oC đến 200 oC hay từ 0 oC đến 250 oC;
Đũa thủy tinh đường kính 3 mm đến 8 mm;
Đèn khí hay bếp điện hoặc các dụng cụ đốt nóng khác;
Đồng hồ bấm giây.
2. Chuẩn bị thử nghiệm
2.1. Dùng đũa thủy tinh cho vào trong ống nghiệm đã rửa sạch và sấy khô bằng không khí nóng một lượng mỡ cần thử (cao 40 mm đến 60 mm).
CHÚ Ý Để dễ dàng cho vào ống nghiệm những loại mỡ đặc, quánh, có độ nhớt cao, có thể làm nóng nhẹ phần trên ống nghiệm để phần mỡ dính ở thành ống trôi dần xuống đáy.
2.2. Đậy nắp ống nghiệm có gắn nhiệt kế khô lại sao cho bầu thủy ngân của nhiệt kế cách đầu thành ống và cách mặt trên của mỡ một khoảng 20 mm.
3. Tiến hành thử nghiệm
Đốt nóng ống nghiệm có chứa mỡ đã được chuẩn bị theo mục 2 của tiêu chuẩn này. Tốc độ tăng nhiệt độ từ khi bắt đầu đốt nóng mỡ nóng chảy đến khi chảy hoàn toàn khống chế ở mức 10 oC đến 20 oC trong một phút. Sau khi mỡ đã chảy hết, đốt nóng nhanh đến 70 oC trong một phút và ngừng lại khi nhiệt độ đạt đến 160 oC.
4. Đánh giá kết quả
Trường hợp thấy xuất hiện hiện tượng rung và có tiếng lách tách khi nung lỏng mỡ, chứng tỏ trong mỡ có nước.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-99:2011 (ISO 6743-99:2002) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 99: Tổng quan
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5853:1995 (ISO 2137:1985, ASTM D217:1988, IP 50/88) về Mỡ nhờn - Phương pháp xác định độ lún kim
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-99:2011 (ISO 6743-99:2002) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 99: Tổng quan
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5853:1995 (ISO 2137:1985, ASTM D217:1988, IP 50/88) về Mỡ nhờn - Phương pháp xác định độ lún kim