Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5637:1989) quy định phương pháp xác định độ hút nước của giấy và các tông sau khi được ngâm hoàn toàn trong nước trong một khoảng thời gian xác định. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá khả năng chống thấm, độ bền cơ lý và mức độ biến dạng của các sản phẩm giấy, bao bì các tông khi phải làm việc trong môi trường ẩm ướt hoặc tiếp xúc trực tiếp với nước.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại giấy và các tông có cấu trúc định hình ổn định, có khả năng chịu nước nhất định mà không bị rã nát ngay lập tức khi ngâm.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại giấy có độ thấm hút quá cao hoặc kết cấu quá mỏng, yếu như giấy thấm, giấy vệ sinh, giấy lọc hoặc các loại giấy dễ bị phân hủy nhanh chóng trong nước.

- Tài liệu viện dẫn liên quan

Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kết hợp với các văn bản viện dẫn sau:

  • TCVN 3655 (ISO 186) về Giấy và các tông - Quy trình lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
  • TCVN 6725 (ISO 187) về Giấy, các tông và bột giấy - Quy định về môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu.

- Nguyên tắc của phương pháp thử nghiệm

Phương pháp xác định độ hút nước dựa trên nguyên lý đo lường sự thay đổi khối lượng của mẫu thử trước và sau khi ngâm nước dưới các điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt:

  • Mẫu thử sau khi được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn sẽ được cân để xác định khối lượng khô ban đầu.
  • Tiến hành ngâm hoàn toàn mẫu thử vào nước trong một khoảng thời gian quy định cụ thể tùy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm.
  • Sau khi hết thời gian ngâm, mẫu được lấy ra và loại bỏ lượng nước thừa bám trên bề mặt bằng cách ép nhẹ giữa các tờ giấy thấm tiêu chuẩn dưới một áp lực cơ học xác định.
  • Cân lại khối lượng của mẫu thử ngay sau khi loại bỏ nước bề mặt. Độ hút nước được tính toán dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi ngâm, biểu thị bằng gam trên mét vuông (g/m²) hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với khối lượng ban đầu.

- Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm

Để thực hiện phép thử nghiệm này, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ tiêu chuẩn sau:

  • Khay chứa nước (bể ngâm): Phải có kích thước đủ lớn để chứa mẫu thử và lượng nước cần thiết, đảm bảo mẫu thử được ngâm hoàn toàn dưới mặt nước. Khay chứa phải được làm bằng vật liệu không gỉ, không phản ứng hóa học và không làm bẩn nguồn nước thử.
  • Nước thử nghiệm: Sử dụng nước cất hoặc nước khử ion để đảm bảo tính đồng nhất, không chứa các tạp chất hoặc muối khoáng ảnh hưởng đến khả năng hút nước của xơ sợi xenlulo. Nhiệt độ nước phải được duy trì ổn định theo quy định của tiêu chuẩn điều hòa.
  • Giấy thấm tiêu chuẩn: Sử dụng để loại bỏ nước thừa bám trên bề mặt mẫu thử. Giấy thấm phải có định lượng và độ hút nước tiêu chuẩn theo quy định để không làm ảnh hưởng đến lượng nước đã thấm sâu vào bên trong cấu trúc mẫu giấy thử.
  • Thiết bị ép (con lăn): Dùng để tạo ra một lực ép cơ học đồng đều lên mẫu thử đặt giữa hai tờ giấy thấm, giúp loại bỏ nước bề mặt một cách nhanh chóng và đồng nhất mà không làm vắt kiệt nước bên trong cấu trúc giấy.
  • Cân phân tích: Có độ chính xác tối thiểu đến 0,001g để đảm bảo sai số phép đo là nhỏ nhất.
  • Dụng cụ bấm giờ: Để kiểm soát chính xác thời gian ngâm mẫu trong nước, tránh sai lệch về thời gian tiếp xúc.

- Quy trình chuẩn bị mẫu thử

Việc chuẩn bị mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả:

  • Tiến hành lấy mẫu theo đúng quy định tại tiêu chuẩn TCVN 3655 (ISO 186).
  • Cắt mẫu thử thành các tấm có kích thước xác định (thường là hình vuông hoặc hình tròn với diện tích bề mặt được tính toán trước). Mẫu thử phải sạch, phẳng, không bị nhăn, gấp hoặc có các khuyết tật bề mặt do quá trình vận chuyển, bảo quản.
  • Tiến hành điều hòa mẫu thử trong môi trường tiêu chuẩn theo TCVN 6725 (ISO 187) trước khi tiến hành cân khối lượng ban đầu.

- Các bước tiến hành thử nghiệm

Quy trình thử nghiệm được thực hiện tuần tự theo các bước kỹ thuật sau:

  • Bước 1: Cân khối lượng của mẫu thử đã được điều hòa chính xác đến miligam (khối lượng m1).
  • Bước 2: Đặt mẫu thử vào khay chứa nước sao cho mẫu ngâm hoàn toàn dưới mặt nước. Bắt đầu bấm giờ ngay khi mẫu tiếp xúc hoàn toàn với nước. Thời gian ngâm thông thường được lựa chọn tùy theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ: 60 giây, 5 phút, hoặc lâu hơn tùy loại các tông).
  • Bước 3: Khi gần hết thời gian ngâm quy định, chuẩn bị sẵn giấy thấm tiêu chuẩn và con lăn ép.
  • Bước 4: Lấy mẫu thử ra khỏi nước ngay khi hết thời gian ngâm. Đặt nhanh mẫu thử vào giữa hai tờ giấy thấm mới.
  • Bước 5: Sử dụng con lăn ép nhẹ nhàng qua lại trên bề mặt giấy thấm để loại bỏ toàn bộ lượng nước thừa bám trên bề mặt mẫu thử. Quá trình này phải được thực hiện nhanh chóng và đồng đều để tránh nước bay hơi hoặc thấm ngược trở lại.
  • Bước 6: Đưa ngay mẫu thử lên cân phân tích để xác định khối lượng sau khi ngâm (khối lượng m2). Phép cân phải được thực hiện nhanh để tránh sự bay hơi nước làm sai lệch kết quả thực tế.

- Tính toán và biểu thị kết quả

Độ hút nước của giấy và các tông sau khi ngâm nước được tính toán theo công thức cụ thể:

  • Nếu biểu thị bằng lượng nước hấp thụ trên một đơn vị diện tích (g/m²): Lấy hiệu số giữa khối lượng sau khi ngâm (m2) và khối lượng trước khi ngâm (m1), sau đó chia cho diện tích bề mặt thực tế của mẫu thử.
  • Nếu biểu thị bằng phần trăm khối lượng tăng lên (%): Lấy hiệu số khối lượng (m2 - m1) chia cho khối lượng ban đầu (m1) rồi nhân với 100.
  • Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của các lần đo trên các mẫu thử khác nhau, đi kèm với độ lệch chuẩn để đánh giá mức độ đồng đều của lô sản phẩm.

- Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải được lập chi tiết và bao gồm đầy đủ các thông tin sau:

  • Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 3650:2008).
  • Thời gian, địa điểm thực hiện và thông tin người thực hiện thử nghiệm.
  • Đặc điểm chi tiết của mẫu thử (loại giấy, định lượng, nguồn gốc, chiều thớ giấy nếu có).
  • Các điều kiện thử nghiệm cụ thể bao gồm nhiệt độ nước, loại nước sử dụng và thời gian ngâm mẫu.
  • Kết quả tính toán chi tiết của từng mẫu thử riêng biệt và kết quả trung bình của toàn bộ phép thử.
  • Bất kỳ hiện tượng bất thường nào quan sát được trong quá trình ngâm mẫu (ví dụ: mẫu bị bong tróc các lớp liên kết, rã nát, biến dạng mạnh hoặc đổi màu).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3650 : 2008

ISO 5637 : 1989

GIẤY VÀ CÁCTÔNG − XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC SAU KHI NGÂM TRONG NƯỚC

Paper and board Determination of water absorption after immersion in water

 Lời nói đầu

TCVN 3650 : 2008 thay thế TCVN 3650 - 81.

TCVN 3650 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5637 : 1989.

TCVN 3650 : 2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẤY VÀ CÁCTÔNG − XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC SAU KHI NGÂM TRONG NƯỚC

Paper and board − Determination of water absorption after immersion in water

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước của giấy và cáctông sau khi ngâm hoàn toàn trong nước trong thời gian quy định.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại giấy và cáctông có độ bền với nước. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại giấy hút nước mạnh như giấy vệ sinh tissue.

Chú thích Phương pháp tương tự được quy định trong ISO 769: 1972, Firbe building boards – Hard and medium boards - Determination of water absorption and swelling in thickness after immersion in wate (Cáctông cứng và có độ cứng trung bình – Xác định độ hút nước và sự trương nở độ dày sau khi ngâm trong nước).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 3649: 2007 (ISO 186: 2002), Giấy và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.

TCVN 6725: 2007 (ISO 187: 1990), Giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, qui trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Độ hút nước (water absorption)

Khối lượng nước được hấp thụ trên đơn vị diện tích ở các điều kiện quy định của phép thử.

3.2

Độ hút nước tương đối (relative water absorption)

Tỷ lệ của khối lượng nước đã hút và khối lượng của mẫu thử đã được điều hoà.

4. Nguyên tắc

Cân mẫu thử trước và sau khi ngâm trong nước và tính độ hút nước, tính bằng gam trên mét vuông hoặc độ hút nước tương đối, tính bằng phần trăm theo khối lượng.

5. Thuốc thử

Nước, nước cất mới hoặc nước đã khử ion, ở 23 oC ± 1 oC. Giữ kín trong dụng cụ chứa cho đến khi được sử dụng.

6 Thiết bị, dụng cụ

6.1 Cân, có độ chính xác đến 0,01 g.

Kiểm tra cân theo định kỳ bằng cách sử dụng khối lượng đã được cân chính xác, với cả hai phương pháp tăng dần và giảm dần tải trọng.

6.2 Bồn chứa nước, to vừa đủ để giữ được ít nhất 10 mẫu thử theo vị trí thẳng đứng và có thể ổn định được nhiệt độ mà không phải dùng biện pháp tuần hoàn.

Phải đảm bảo bồn đã được rửa cẩn thận với nước (xem điều 5) sao cho không còn chất hoạt động bề mặt.

6.3 Hệ thống đỡ, bảo đảm ngăn được mẫu thử tự gấp lại với nhau (xem 8.3 và 8.4), như khung dây thoát nước có kẹp lò xo hoặc tương tự để giữ được ba góc mẫu thử.

6.4 Dụng cụ chứa đG được cân bì, có kích thước phù hợp, như túi polyetylen đã được cân trước.

7 Chuẩn bị mẫu thử

7.1 Lấy mẫu

Lấy mẫu thử theo TCVN 3649 : 2007 (ISO 186 : 2002).

7.2 Chuẩn bị mẫu thử

Cắt ít nhất 10 miếng cho mỗi kích thước được đo là 200 mm ± 1 mm x 250 mm ± 1 mm, với chiều dài hơn theo chiều dọc giấy. Cắt các mẫu thử cùng một lần, đảm bảo cho các cạnh phải thẳng, cắt gọn và không bị hư hỏng. Cắt thêm một miếng để kiểm tra tình trạng bão hoà.

CHÚ THÍCH Bất kỳ một diện tích chính xác đã biết trước, như khuôn cắt mẫu có kích thước tối thiểu là 100 mm x 100 mm, có thể được sử dụng với điều kiện là độ chính xác của cân (6.1) và cách tính toán (9.1) phải được điều chỉnh đúng theo và phải đảm bảo các kết quả đã điều chỉnh tương đương với kích thước chuẩn của mẫu thử đối với dụng cụ thử giấy và cáctông. Sự ảnh hưởng của việc thay đổi kích thước mẫu thử có thể phụ thuộc vào sản phẩm khi các sản phẩm thử có độ hút nước chậm ở bề mặt và nhanh ở các cạnh.

7.3 Điều hoà mẫu thử

Điều hoà mẫu thử theo TCVN 6725 : 2007 (ISO 187 : 1990).

8 Cách tiến hành

8.1 Cân từng mẫu thử riêng biệt trong dụng cụ chứa đã được cân bì (6.4) chính xác đến ± 0,01 g.

8.2 Chọn thời gian ngâm phù hợp sau:

- độ bền nước thấp: 5 min ± 5 s;

- độ bền nước trung bình: 30 min ± 1 min;

- độ bền nước cao:  24 h ± 15 min;

Nếu không biết được thời gian ngâm mẫu để làm cho mẫu bão hoà hoàn toàn, thì sử dụng mẫu thử cắt thêm (xem 7.2) để kiểm tra lại. Sau khi ngâm trong nước theo thời gian đã chọn và xác định khối lượng (8.4 và 8.5), để mẫu thử vào trong nước tiếp tục ngâm với khoảng thời gian ít nhất bằng một nửa thời gian ban đầu.

Nếu thời gian được chọn đã làm cho mẫu thử được bão hoà hoàn toàn thì thời gian ngâm tiếp theo sẽ được lấy ngắn hơn (trừ khi có quy định khác).

Chú thích Độ bão hoà mẫu thử đạt được khi các kết quả khối lượng sau khi ngâm liên tục không tăng.

8.3 Ngâm từng mẫu thử theo phương thẳng đứng trong nước sạch (điều 5) trong bồn đựng nước (6.2), treo mẫu thử bằng các kẹp, sao cho chiều dọc ở phương thẳng đứng và cạnh trên thấp hơn bề mặt ít nhất 20 mm. Phải bảo đảm rằng mẫu thử được tách riêng biệt với nhau và với đáy và các cạnh của bồn đựng nước.

8.4 Sau khi kết thúc thời gian ngâm đã chọn, lấy mẫu thử ra khỏi nước và treo chúng theo phương thẳng đứng ở một góc trong 2 phút để cho nước chảy hết. Nếu cần, đối với các mẫu thử mềm như giấy khăn lau, sử dụng hệ thống đỡ (6.3) để mẫu thử không tự gấp lại và để nước thoát ra từ các đường rãnh gấp. Ngoài ra, loại bỏ các mẫu thử tự gấp vào nhau trong khi để cho chảy hết nước. Để từng mẫu thử đã được làm khô nước vào trong dụng cụ chứa đã được cân bì (6.4).

8.5 Lặp lại cách xác định khối lượng cho từng mẫu thử.

8.6 Từ các phép đo đã được thực hiện, sử dụng phương pháp thích hợp ở điều 9 để tính độ hút nước hoặc độ hút nước tương đối cho từng mẫu thử như đã quy định. Báo cáo giá trị trung bình và phạm vi của các kết quả hoặc độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến đối của đặc tính được quy định.

9 Biểu thị kết quả

9.1 Độ hút nước

Độ hút nước, tính bằng gam trên mét vuông, được tính theo công thức:

(m2 m1 )x

trong đó:

m1 là khối lượng của mẫu thử đã được điều hoà trước khi ngâm, tính bằng gam;

m2 là khối lượng của mẫu thử sau khi ngâm trực tiếp trong khoảng thời gian quy định, tính bằng gam;

A là diện tích mẫu thử, tính bằng centimét vuông. Biểu thị kết quả chính xác đến 1 g/m2.

9.2 Độ hút nước tương đối

Độ hút nước tương đối, tính bằng phần trăm, được tính theo công thức:

(m2m1 ) x

trong đó m1m2 được xác định ở 9.1. Biểu thị kết quả chính xác đến 1 %.

10 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) thời gian ngâm (xem 8.3);

c) giá trị trung bình của tính chất được yêu cầu thử nghiệm;

d) phạm vi hoặc độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến thiên của tính chất được yêu cầu thử nghiệm;

e) số lượng mẫu thử;

f) nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường thử;

CHÚ THÍCH Qui định này phải có vì tại thời điểm đó, nhiệt độ nước là 23 oC có thể không cùng nhiệt độ với phòng điều hoà mẫu thử.

g)  bất kỳ sai lệch nào so với quy định trong tiêu chuẩn này, bao gồm cả việc sử dụng các mẫu không có kích thước chuẩn.

CHÚ THÍCH Nếu mẫu thử bị tách ra thì ghi lại hiện tượng đó và phải trình bày trong báo cáo thử nghiệm.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637 : 1989) về Giấy và các tông. Xác định độ hút nước sau khi ngâm trong nước

Số hiệu: TCVN3650:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký