Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3653:1981
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3653:1981 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định mặt phải và mặt trái của giấy. Đây là một tiêu chuẩn quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất, in ấn và gia công giấy, giúp các đơn vị sản xuất và kiểm định đánh giá chính xác đặc tính bề mặt của sản phẩm nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3653:1981 về Giấy - Phương pháp xác định mặt phải và mặt trái.
- Số hiệu: TCVN 3653:1981.
- Lĩnh vực áp dụng: Công nghiệp giấy, kiểm định chất lượng sản phẩm giấy và các hoạt động in ấn liên quan.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật về giấy, các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào các quy định nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định đối tượng áp dụng tiêu chuẩn là các loại giấy thông thường cần phân biệt rõ ràng giữa mặt phải (mặt ngửa/mặt nỉ) và mặt trái (mặt lưới/mặt úp) trong quá trình thử nghiệm, gia công hoặc in ấn.
- Nguyên lý xác định (Điều 2): Xác định dựa trên sự khác biệt về cấu trúc bề mặt của tờ giấy hình thành trong quá trình xeo. Mặt trái là mặt tiếp xúc trực tiếp với lưới của máy xeo giấy (thường có dấu vết lưới rõ hơn), trong khi mặt phải là mặt đối diện (thường mịn hơn).
- Phương pháp nhận biết trực quan (Điều 3): Hướng dẫn chi tiết cách quan sát bằng mắt thường dưới góc ánh sáng thích hợp hoặc sử dụng kính lúp để phát hiện các dấu vết hình học của lưới xeo trên bề mặt giấy, từ đó phân biệt nhanh chóng hai mặt giấy.
- Phương pháp thử nghiệm vật lý và cơ học (Điều 4): Quy định các bước tiến hành thử nghiệm thực tế như làm ướt bề mặt giấy để quan sát độ cong tự nhiên của xơ sợi, hoặc thực hiện phép thử xé để xác định chiều hướng của xơ sợi bám trên lưới xeo, đảm bảo tính chính xác cao khi kết quả quan sát trực quan không rõ ràng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3653 : 1981
GIẤY - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MẶT PHẢI VÀ MẶT TRÁI
Paper - Method for the Identification of top and wire sides of paper
Lời nói đầu
TCVN 3653 : 19981 do Viện công nghiệp Giấy và Xenlulô - Bộ công nghiệp nhẹ biên soạn, Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GIẤY - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MẶT PHẢI VÀ MẶT TRÁI
Paper - Method for the Identification of top and wire sides of paper
1. Định nghĩa
Mặt phải là mặt tiếp xúc đầu tiên với lô sấy trong khi sản xuất. Mặt trái là mặt tiếp xúc với lưới khi sản xuất
2. Nguyên tắc
Làm ướt mẫu thử bằng nước cất hay dung dịch kiềm loãng, sau đó dùng mắt để xác định mặt phải (mặt tiếp xúc với lô sấy) và mặt trái (mặt tiếp xúc với lưới).
3. Hoá chất
Dung dịch NaOH 0,5 %;
Nước cất theo TCVN 2117 : 1977.
4. Tiến hành thử
4.1. Đối với loại giấy không cán láng, dùng mắt phân biệt mặt phải và mặt trái của mẫu thử. Mặt phải nhẵn hơn, mặt trái bao giờ cùng có vết hằn của lưới.
4.2. Đối với giấy đã qua cán láng
Cắt mẫu đã được lấy và chuẩn bị theo TCVN 3649 : 1981 có kích thước 100 mm x 100 mm. (làm ướt mẫu bằng nước hoặc dung dịch kiềm). Sau khi thấm nước, sấy mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 oC trong 10 phút, mẫu thử tự cuộn lại, phía trong là mặt trái.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7920-1:2008 (IEC 60554-1 : 1977/Amd 1 : 1983) về Giấy xenlulô dùng cho mục đích điện - Phần 1: Định nghĩa và yêu cầu chung
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3138:1979 về Bảo quản tre nứa - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho tre, nứa dùng làm nguyên liệu giấy
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3651:2002 về Giấy và cactông. Xác định chiều dọc
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7920-1:2008 (IEC 60554-1 : 1977/Amd 1 : 1983) về Giấy xenlulô dùng cho mục đích điện - Phần 1: Định nghĩa và yêu cầu chung
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3138:1979 về Bảo quản tre nứa - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho tre, nứa dùng làm nguyên liệu giấy
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3651:2002 về Giấy và cactông. Xác định chiều dọc