Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3794:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3794:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 3195:1975) quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình chuẩn hóa đối với sản phẩm Natri hydroxit (NaOH) sử dụng trong công nghiệp. Nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và quy trình pha chế dung dịch gốc phục vụ cho các thử nghiệm hóa học tiếp theo. Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính chính xác, đồng nhất và độ tin cậy của kết quả phân tích hóa học đối với xút công nghiệp.

- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho sản phẩm Natri hydroxit sử dụng trong các ngành công nghiệp, tồn tại dưới cả dạng rắn (vảy, khối, hạt) và dạng lỏng (dung dịch).
  • Quy định các nguyên tắc cơ bản nhằm bảo vệ mẫu thử khỏi sự tác động của môi trường xung quanh, đặc biệt là sự hấp thụ hơi nước và khí cacbonic (CO2) từ không khí, vốn là những tác nhân dễ làm thay đổi bản chất hóa học của Natri hydroxit.
  • Xác định rõ vai trò của dung dịch gốc thu được là cơ sở để thực hiện hầu hết các phép xác định định lượng và định tính các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm.

- Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn viện dẫn trực tiếp đến các phương pháp và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến việc lấy mẫu hóa chất công nghiệp nói chung và Natri hydroxit nói riêng.
  • Các thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn được định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu về mẫu ban đầu, mẫu trung bình, mẫu thử và dung dịch gốc trong suốt quá trình thực hiện quy trình phân tích.

- Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)

  • Yêu cầu về thiết bị lấy mẫu: Sử dụng các dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng, được làm bằng vật liệu không phản ứng với Natri hydroxit (như thép không gỉ hoặc nhựa chịu kiềm phù hợp), đảm bảo khô ráo và sạch sẽ tuyệt đối trước khi sử dụng.
  • Kỹ thuật lấy mẫu đối với sản phẩm dạng rắn: Hướng dẫn cách lấy mẫu từ các bao gói, thùng chứa để đảm bảo tính đại diện cao nhất. Quá trình thao tác phải diễn ra nhanh chóng để hạn chế tối đa thời gian tiếp xúc của mẫu với không khí ẩm.
  • Kỹ thuật lấy mẫu đối với sản phẩm dạng lỏng: Quy định cách khuấy trộn đều bồn chứa hoặc thùng chứa trước khi lấy mẫu, đảm bảo dung dịch đồng nhất tại mọi điểm hút mẫu.
  • Bảo quản mẫu thử: Mẫu sau khi lấy phải được chứa ngay vào các chai lọ thủy tinh hoặc nhựa có nắp kín khí, được dán nhãn rõ ràng ghi đầy đủ thông tin về ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và ký hiệu lô hàng.

- Chuẩn bị dung dịch gốc dùng cho phân tích (Điều 4)

  • Nguyên tắc chuẩn bị: Hòa tan một lượng mẫu thử xác định trong nước không chứa cacbon dioxit để tạo thành một thể tích dung dịch gốc có nồng độ quy định, phục vụ cho các phép thử nghiệm tiếp theo.
  • Yêu cầu về thuốc thử và nước pha chế: Nước dùng để pha chế phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đã được đun sôi để loại bỏ hoàn toàn khí cacbon dioxit hòa tan và để nguội trong điều kiện tránh tiếp xúc với không khí.
  • Các bước tiến hành hòa tan: Cân chính xác một lượng mẫu thử theo yêu cầu của từng phép phân tích cụ thể. Hòa tan cẩn thận mẫu thử trong nước, lưu ý hiện tượng tỏa nhiệt mạnh khi hòa tan Natri hydroxit rắn. Quá trình hòa tan phải được thực hiện trong bình định mức phù hợp, sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng trước khi định mức đến vạch bằng nước không chứa cacbon dioxit.
  • Bảo quản dung dịch gốc: Dung dịch gốc sau khi chuẩn bị phải được chuyển ngay vào bình chứa bằng nhựa polyethylene hoặc chai thủy tinh chịu kiềm có nắp kín để tránh hấp thụ CO2 từ môi trường, đảm bảo độ ổn định của nồng độ dung dịch trong suốt thời gian phân tích.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3794 : 2009

ISO 3195 : 1975

NATRI HYDROXIT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - LẤY MẪU - MẪU THỬ - CHUẨN BỊ DUNG DỊCH GỐC DÙNG CHO PHÂN TÍCH

Sodium hydroxide for industrial use - Sampling - Test sample - Preparation of the main solution for carrying out certain determinations

Lời nói đầu

TCVN 3794 : 2009 thay thế cho TCVN 3794 - 83.

TCVN 3794 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 3195 : 1975.

TCVN 3794 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NATRI HYDROXIT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - LẤY MẪU - MẪU THỬ - CHUẨN BỊ DUNG DỊCH GỐC DÙNG CHO PHÂN TÍCH

Sodium hydroxide for industrial use - Sampling - Test sample - Preparation of the main solution for carrying out certain determinations

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình liên quan tới lấy mẫu của một lô hàng natri hydroxit, quy định các điều kiện để chuẩn bị mẫu thử và phương pháp chuẩn bị dung dịch gốc để tiến hành các phép thử nhất định.

2. Mẫu phòng thử nghiệm

2.1. Natri hydroxit có một số tính chất đặc biệt như đặc tính hút ẩm, khả năng hấp thụ cacbon dioxit và tính ăn mòn đối với các vật chứa, nên cần phải:

- Lấy mẫu nhanh trong môi trường khô;

- Mẫu phòng thử nghiệm được bảo quản trong một bình kín khí, tránh tiếp xúc với không khí;

- Bình chứa được làm từ các vật liệu không gây nhiễm bẩn mẫu và không có các nguyên tố được xác định sau này (ví dụ vật liệu không có silic oxit như là polyetylen, nếu dự định xác định hàm lượng silic oxit).

2.2. Đối với phương pháp lấy mẫu và số lượng phần mẫu thử được lấy từ lượng mẫu nhất định, xem TCVN 1694 : 2009 (ISO 8213 : 1986)1).

3. Mẫu thử

3.1. Mẫu phòng thử nghiệm phải được bảo vệ tránh khỏi không khí và được xử lý sao cho sự hấp thụ của nước hoặc cacbon dioxit là không đáng kể trong khi thao tác.

Nếu cần nghiền hoặc đập vụn trong cối, thì phải tiến hành càng nhanh càng tốt trong môi trường khô nhất.

Nên tiến hành các thao tác trong tủ hút kín có găng tay (glove box) đã được loại bỏ độ ẩm và cacbon dioxit bằng cách đưa vào trong tủ hút các đĩa phẳng, một đĩa có chứa phospho(V) oxit và đĩa khác có chứa các hạt kali hydroxit, ít nhất 1 h trước khi xử lý mẫu.

3.2. Lấy khoảng 300 g mẫu phòng thử nghiệm và trong trường hợp sản phẩm rắn thì phải nghiền, nếu cần, để đảm bảo rằng kích thước lớn nhất của các hạt không lớn hơn 6 mm. Đưa mẫu vào vật chứa kín khí làm bằng vật liệu không làm nhiễm bẩn mẫu, không có các thành phần được xác định sau này, và dung tích phải được nạp đầy.

Vật chứa phải dán nhãn mác với một lớp ngoài bảo vệ, có ghi:

- Nguồn gốc và cách nhận biết mẫu thử;

- Ngày lấy mẫu

4. Chuẩn bị dung dịch gốc để phân tích (dung dịch A)

4.1. Phần mẫu thử

Cân khoảng 40 g NaOH, chính xác đến 0,01 g, cho vào bình cân thủy tinh có nút mài.

4.2. Thuốc thử

Sử dụng nước cất không có cacbonat, hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.3. Cách tiến hành (chuẩn bị dung dịch gốc (A))

4.3.1. Sản phẩm rắn

Hòa tan phần mẫu thử (4.1) trong khoảng 200 mL nước. Để nguội đến nhiệt độ phòng và chuyển định lượng dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 mL, pha loãng gần đến vạch mức, lại để nguội đến nhiệt độ phòng, pha loãng tới vạch mức và lắc đều.

4.3.2. Sản phẩm lỏng

Chuyển trực tiếp và định lượng phần mẫu thử (4.1) vào bình định mức dung tích 1000 mL, pha loãng gần đến vạch, để nguội lại đến nhiệt độ phòng, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.

CHÚ THÍCH: Nếu xác định hàm lượng silic oxit thì hòa tan phần mẫu thử trong bình chứa làm bằng vật liệu không có silic oxit (ví dụ như polyetylen hoặc bạc). Trong trường hợp bình chứa là poly etylen, làm lạnh bên ngoài thành bình với nước chảy để tránh làm mềm nhựa. Sau khi pha loãng tới vạch trong bình định mức dung tích 1000 mL, chuyển dung dịch vào một bình polyetylen khô, đóng kín.



1) TCVN 1694 : 2009 (ISO 8213 : 1986), Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Kỹ thuật lấy mẫu - Sản phẩm hóa học rắn ở dạng hạt từ bột đến tảng thô.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3794:2009 (ISO 3195 : 1975) về Natri hydroxit sử dụng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Mẫu thử - Chuẩn bị dung dịch gốc dùng cho phân tích

Số hiệu: TCVN3794:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3794:2009 (ISO 3195...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký