Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3820:1983
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3820:1983 về Tài liệu thiết kế - Các giai đoạn lập là một văn bản kỹ thuật nền tảng thuộc hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định thống nhất các giai đoạn thiết kế, trình tự xây dựng và phát triển các tài liệu kỹ thuật cho các sản phẩm công nghiệp, đặc biệt là trong ngành chế tạo máy và thiết bị. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp chuẩn hóa quy trình thiết kế, nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo sự đồng bộ trong quản lý kỹ thuật giữa các đơn vị thiết kế và sản xuất.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật này:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tài liệu thiết kế của các sản phẩm thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân, đặc biệt tập trung vào ngành chế tạo máy và dụng cụ.
- Quy định các giai đoạn thiết kế bắt buộc và trình tự xây dựng các tài liệu kỹ thuật tương ứng cho từng giai đoạn cụ thể.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm thống nhất phương thức làm việc.
Điều 2: Nguyên tắc chung trong việc lập tài liệu thiết kế
Điều 2 đưa ra các nguyên tắc cốt lõi nhằm định hướng cho quá trình thiết kế sản phẩm:
- Tài liệu thiết kế phải được lập theo đúng các giai đoạn quy định nhằm đảm bảo tính logic, khoa học và hạn chế tối đa sai sót kỹ thuật.
- Mức độ chi tiết và số lượng các giai đoạn thiết kế có thể được điều chỉnh linh hoạt dựa trên tính chất phức tạp của sản phẩm, quy mô sản xuất dự kiến và yêu cầu cụ thể của khách hàng hoặc cơ quan chủ quản.
- Sự cần thiết của từng giai đoạn thiết kế cụ thể phải được xác định rõ ràng ngay trong văn bản Nhiệm vụ thiết kế (hoặc yêu cầu kỹ thuật ban đầu) được phê duyệt bởi các bên liên quan.
Điều 3: Các giai đoạn thiết kế tiêu chuẩn
Điều 3 quy định chi tiết về các giai đoạn lập tài liệu thiết kế từ bước khởi đầu đến bước hoàn thiện sản phẩm:
- Giai đoạn Nhiệm vụ thiết kế: Đây là bước chuẩn bị ban đầu, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, công dụng, tính năng và các yêu cầu cơ bản của sản phẩm cần thiết kế.
- Giai đoạn Thiết kế sơ bộ (Ký hiệu: P): Thực hiện việc nghiên cứu các phương án nguyên lý, cấu tạo sơ bộ của sản phẩm. Giai đoạn này nhằm đánh giá tính khả thi, lựa chọn phương án tối ưu và xác định các thông số cơ bản của sản phẩm.
- Giai đoạn Thiết kế kỹ thuật (Ký hiệu: T): Phát triển phương án đã chọn ở bước thiết kế sơ bộ. Giai đoạn này đi sâu vào tính toán chi tiết, xác định kết cấu, kích thước, vật liệu và các giải pháp công nghệ cụ thể cho từng bộ phận của sản phẩm.
- Giai đoạn Thiết kế bản vẽ thi công / Bản vẽ chế tạo: Lập toàn bộ các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp ráp, các tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng và các tài liệu kỹ thuật phụ trợ khác phục vụ trực tiếp cho quá trình chế tạo thử nghiệm hoặc sản xuất hàng loạt.
Điều 4: Quy định lập tài liệu theo quy mô sản xuất và tính chất sản phẩm
Điều 4 hướng dẫn cách thức áp dụng các giai đoạn thiết kế đối với từng loại hình sản xuất khác nhau:
- Đối với sản phẩm sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất thử nghiệm quy mô nhỏ: Cho phép gộp một số giai đoạn thiết kế (ví dụ gộp thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật) để rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí, nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ các thông số an toàn và tính năng vận hành.
- Đối với sản phẩm sản xuất hàng loạt hoặc hàng khối: Bắt buộc phải thực hiện đầy đủ, nghiêm ngặt tất cả các giai đoạn thiết kế theo quy định. Tài liệu thiết kế phải được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thông qua quá trình chế tạo và thử nghiệm mẫu thực tế trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
- Mọi sự thay đổi về giai đoạn thiết kế so với quy định chung đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan phê duyệt nhiệm vụ thiết kế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3820 : 1983
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - CÁC GIAI ĐOẠN LẬP
System for design documentation - Stages of designing
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - CÁC GIAI ĐOẠN LẬP
System for design documentation – Stages of designing
1. Tiêu chuẩn này quy định những giai đoạn lập tài liệu thiết kế sản phẩm trong tất cả các ngành công nghiệp (xem Bảng)
| Các giai đoạn lập | Các bước công việc |
| 1. Nhiệm vụ kỹ thuật | Lập nhiệm vụ kỹ thuật; Lấy ý kiến và xét duyệt nhiệm vụ kỹ thuật. |
| 2. Dự án kỹ thuật | Chọn vật liệu; Lập dự án kỹ thuật theo kết quả phân tích nhiệm vụ kỹ thuật.Tài liệu kí hiệu bằng chữ “D” ; Thẩm tra và xét duyệt dự án kỹ thuật . |
| 3. Thiết kế sơ bộ | Lập thiết kế sơ bộ và tài liệu được ký hiệu bằng chữ “S”; Chế tạo và thử mô hình; Thẩm tra và xét duyệt thiết kế sơ bộ. |
| 4. Thiết kế kỹ thuật | Lập thiết kế kỹ thuật và tài liệu được ký hiệu bằng chữ “K”; Chế tạo và thử mô hình; Thẩm tra và xét duyệt thiết kế kỹ thuật. |
| 5. Tài liệu chế tạo a) Mẫu thử (lỗ thử) b) Loạt ổn định c) Sản xuất hang loạt hoặc loạt lớn | Lập tài liệu thiết kế để chế tạo và thử mẫu thử (lỗ thử); Chế tạo và thử nghiệm của nhà máy đối với mẫu thử (lỗ thử); hiệu chỉnh tài liệu thiết kế theo kết quả chế tạo và thử nghiệm mẫu thử (lỗ thử) của nhà máy. Tài liệu được ký hiệu bằng chữ “T”; Thử nghiệm của nhà nước, của liên nghành,của nghiệm thu và của các thử nghiệm tương tự khác đối với mẫu thử (lỗ thử); Hiệu chỉnh tài liệu theo kết quả của các thử nghiệm đối với mẫu thử (lỗ thử) và ký hiệu tài liệu bằng chữ “T1 ”. Các lần chế tạo và thử nghiệm mẫu tiếp theo xong lại hiệu chỉnh tài liệu thiết kế và tài liệu được ký hiệu bằng các chữ “T2 ”,”T3 ”,…. Tương ứng những lần thử nghiệm đó. Chế tạo và thử nghiệm loạt ổn định ; Hiệu chỉnh tài liệu theo kết quả ổn chế tạo, thử nghiệm và thiết bị quy trình công nghệ đối với các phần cấu thành chủ yếu của sản phẩm loạt ổn định. Tài liệu được ký hiệu bằng chữ “A” Chế tạo và thử nghiệm loạt đầu (loạt kiểm tra); hiệu chỉnh tài liệu theo kết quả chế tạo loạt đầu (loạt kiểm tra) và ký hiệu cho tài liệu chữ “B”; Cuối cùng sản xuất sản phẩm và kiểm tra sản phẩm theo quy trình công nghệ đã ổn định . |
CHÚ THÍCH :
1 Người thiết kế tự quy định việc cần thiết lập tài liệu thiết kế để chế tạo mô hình;
2 Khi chế tạo mô hình, các tài liệu thiết kế để kiểm tra nguyên lý làm việc của sản phẩm hoặc các phần cấu thành của sản phẩm ở giai đoạn thiết kế sơ bộ ;
Kiểm tra việc lựa chọn kết cấu chính của sản phẩm hoặc các phần cấu thành của sản phẩm ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật ;
Kiểm tra sơ bộ tính hợp lý của việc sửa đổi các phần cấu thành riêng biệt của sản phẩm trước khi ghi những sửa đổi này vào các tài liệu thiết kế khác của mẫu thử.
2. Tài liệu thiết kế để sản xuất đơn chiếc là tài liệu dùng để chế tạo một lần, một hoặc một vài sản phẩm. Tài liệu sản xuất đơn chiếc được ký hiệu bằng chữ “DC”.
3. Nhiệm vụ kỹ thuật quy định : Các chức năng cơ bản ;
Các đặc tính kỹ thuật và chiến thuật ;
Các chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu kinh tế;
Các giai đoạn cần thiết lập tài liệu thiết kế sản phẩm và các phần cấu thành của nó; Các yêu cầu riêng của sản phẩm.
4. Dự án kỹ thuật là tập hợp tài liệu thiết kế nêu tính hợp lý của việc lập tài liệu sản phẩm với lập luận theo đặc tính kinh tế - kỹ thuật, chiến thuật trên cơ sở phân tích các yêu cầu của khách hàng,các phương án khác nhau của sản phẩm với việc đánh giá, so sánh sản phẩm đang thiết kế với sản phẩm hiện có.
Dự án kỹ thuật sau khi được xét duyệt là cơ sở để lập thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật.
5. Thiết kế sơ bộ là tập hợp các tài liệu với nội dung cần có :giải pháp kết cấu nguyên lý cho sản phẩm ; Khái niệm chung về cấu tạo và nguyên lý làm việc của sản phẩm.
Xác định các chỉ tiêu, thông số cơ bản,kích thước choán chỗ của sản phẩm.
Thiết kế sơ bộ sau khi được xét duyệt là cơ sở cho việc lập thiết kế kỹ thuật hoặc lập tài liệu thiết kế chế tạo.
6. Thiết kế kỹ thuật là tập hợp tài liệu thiết kế với nội dung cần có : Giải pháp kỹ thuật cuối cùng ;
Khái niệm đầy đủ về cấu tạo sản phẩm ;
Các số liệu,tư liệu cho trước để lập tài liệu, chế tạo.
Thiết kế kỹ thuật sau khi thống nhất và xét duyệt dùng để lập tài liệu thiết kế chế tạo .
7. Những tài liệu thiết kế lập từ trước , được sử dụng lại khi thiết kế sản phẩm mới hoặc cải tiến (cải biên) sản phẩm đang được chế tạo, chỉ trong các trường hợp sau:
a) Tài liệu thiết kế (dự án kỹ thuật ,thiết kế sơ bộ ,thiết kế kỹ thuật) và tài liệu chế tạo mẫu thử (lô thử)không phụ thuộc vào chữ ký hiệu của tài liệu đang sử dụng;
b)Tài liệu thiết kế mẫu thử (lô thử) ký hiệu bằng các chữ “T”,”T1 ”,”T2 ”;Tài liệu chế tạo của loạt ổn định ký hiệu bằng chữ “A”; Tài liệu chế tạo của sản xuất loạt hoặc loạt lớn ký hiệu bằng chữ “B” không thay đổi gì so với tài liệu đang sử dụng.
8. Khi không quản lý bản chính tài liệu thiết kế, cơ quan sản xuất chỉ được phép sử dụng bản sao hoặc bản xin.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN3823:1983 về Tài liệu thiết kế. Các tài liệu bằng chữ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN3825:1983 về Tài liệu thiết kế. Điều kiện kỹ thuật. Quy tắc lập và trình bày
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3827:1983 về Tài liệu thiết kế. Quy tắc ghi sửa đổi